Tìm kiếm văn bản

  • STT Số/Ký hiệu Ngày ban hành Trích yếu Ngày có hiệu lực
    1 Nghị định 82/2006/NĐ-CP 10/08/2006

    Quản lý hoạt động XNK động thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm

    03/09/2006
    2 Quyết định 924/QĐ-BNN-TCLN(2017)

    Ban hành Bảng mã số HS động thực vật hoang dã

    3 Nghị định 160/2013/NĐ-CP 12/11/2013

    Tiêu chí xác định loài động thực vật nguy cấp, quý, hiếm

    01/01/2014
  • Số ký hiệu Thông tư 04/2017/TT-BNNPTNT
    Ngày ban hành 24/02/2017
    Ngày có hiệu lực 10/04/2017
    Ngày hết hiệu lực
    Người ký Thứ Trưởng
    Trích yếu

    Ban hành Danh mục động thực vật hoang dã trong Phụ lục Cites

    Cơ quan ban hành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Phân loại Thông tư
    Văn bản bị thay thế
    Văn bản bị sửa đổi
  • Văn bản gốc định dạng Word Văn bản gốc định dạng PDF

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 04/2017/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2017

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ QUY ĐỊNH TRONG CÁC PHỤ LỤC CỦA CÔNG ƯỚC VỀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm;

Căn cứ Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES);

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2017.

Điều 3. Thông tư này thay thế Thông tư 40/2013/TT-BNNPTNT, ngày 5 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để báo cáo);
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– VP Quốc hội;
– VP Chính phủ, Website Chính phủ; Công báo;
– Các Bộ, Cq ngang Bộ, Cq thuộc Chính phủ;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Viện KSND Tối cao; Toà án ND Tối cao;
– Tổng cục Hải quan;
– UBND tỉnh, Tp thực thuộc TW;
– Sở NN & PTNT các tỉnh, Tp trực thuộc TW;
– Các Cq, đơn vị thuộc Bộ NN & PTNT;
– Lưu: VP Bộ, TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hà Công Tuấn

DANH MỤC

CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ QUY ĐỊNH TRONG CÁC PHỤ LỤC CỦA CÔNG ƯỚC VỀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04 /2017/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Trong Danh mục này các từ ngữ, ký hiệu dưới đây được hiểu như sau:

  1. Loài trong các Phụ lục bao gồm:
  2. a) Loài có tên xác định; hoặc
  3. b) Toàn bộ các loài của một đơn vị phân loại sinh học cao hơn hoặc chỉ một phần xác định của đơn vị phân loại đó.
  4. Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) bao gồm:
  5. a) Phụ lục I là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe doạ tuyệt chủng, nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
  6. b) Phụ lục II là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe doạ tuyệt chủng, nhưng có thể dẫn đến tuyệt chủng, nếu việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật từ tự nhiên vì mục đích thương mại những loài này không được kiểm soát.
  7. c) Phụ lục III là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã mà một nước thành viên CITES yêu cầu nước thành viên khác của CITES hợp tác để kiểm soát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục đích thương mại.
  8. Từ viết tắt “spp.” được dùng để chỉ tất cả các loài của một đơn vị phân loại sinh học cao hơn.
  9. Các chỉ dẫn tham khảo khác đối với đơn vị phân loại sinh học cao hơn loài chỉ nhằm mục đích bổ sung thông tin hoặc phân lớp. Các tên gọi phổ thông sau tên khoa học của một họ chỉ mang tính chất tham khảo. Các giải thích này nhằm xác định các loài trong một họ có liên quan được quy định trong các Phụ lục của CITES. Trong hầu hết các trường hợp, không phải tất cả loài trong cùng một họ đều được quy định trong các Phụ lục của CITES.
  10. Những từ viết tắt sau đây được sử dụng đối với bậc phân loại thực vật dưới loài:
  11. a) “ssp.” được dùng để chỉ phân loài/loài phụ; và
  12. b) “var(s).” được dùng để chỉ đơn vị phân loại dưới loài: thứ
  13. Không có loài hoặc một đơn vị phân loại sinh học của thực vật thuộc Phụ lục I được chú giải có liên quan tới loài lai của nó được quy định phù hợp với Điều III của Công ước, vì vậy cây lai nhân giống nhân tạo từ một hoặc nhiều loài hoặc loài phụ có thể được buôn bán khi có chứng nhận nhân giống nhân tạo. Hạt giống, phấn hoa, hoa cắt, cây con và mô của các loài lai này được chứa trong bình (in vitro), trong môi trường rắn hoặc lỏng, được vận chuyển trong vật đựng vô trùng thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước.
  14. Tên quốc gia trong ngoặc đơn, sau tên của loài thuộc Phụ lục III là tên các quốc gia thành viên CITES đề xuất đưa loài đó vào Phụ lục.
  15. Các thuật ngữ và biểu đạt dưới đây được sử dụng trong các chú giải của các Phụ lục được hiểu là:
  16. Dịch chiết:

Bất kỳ cơ chất nào có được trực tiếp từ nguyên liệu thực vật bằng các tác động vật lý hoặc hoá học liên quan đến quá trình chế biến sản xuất. Một dịch chiết có thể ở dạng rắn (ví dụ như tinh thể, nhựa, mảnh vụn tinh hoặc thô), bán lỏng (ví dụ như thể dẻo, nhầy) hoặc chất lỏng (ví dụ như dung dịch, chất hoà tan, dầu, và dầu ép).

  1. Sản phẩm hoàn chỉnh được đóng gói phục vụ bán lẻ:

Các sản phẩm, được vận chuyển đơn lẻ hoặc với số lượng lớn, không cần chế biến thêm, đã được đóng gói, dán nhãn để sử dụng ngay hoặc phục vụ cho bán lẻ ở công đoạn phù hợp để được bán hoặc được sử dụng bởi người mua.

  1. Bột:

Khô, rắn ở dạng tinh hoặc thô;

  1. Dăm gỗ:

Gỗ được băm thành mảnh nhỏ.

  1. Một loài được đưa vào Phụ lục thì tất cả các bộ phận và dẫn xuất của chúng cũng nằm trong Phụ lục đó, trừ khi có chú giải cụ thể. Dấu (#) đứng trước các số đặt cùng hàng tên của một loài hoặc một đơn vị phân loại sinh học cao hơn thuộc Phụ lục II hoặc III được dùng để xác định các bộ phận hoặc dẫn xuất của loài thực vật được quy định là ‘mẫu vật’ thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước theo Điều I, Khoản b, Điểm iii.
  2. Các chú giải tra cứu được quy định tại phần cuối của Danh mục này.
  3. Trong Danh mục này, tên gọi chính thức của loài là tên khoa học (Latin). Tên tiếng Việt và tiếng Anh chỉ có giá trị tham khảo.
  4. Trong Danh mục này, phần động vật được sắp xếp thứ tự theo mức độ tiến hóa (lớp, bộ, họ…), phần thực vật được sắp xếp theo thứ tự A, B, C…

 

PHẦN A. NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ DÂY SỐNG/PHYLUM CHORDATA

  1. LỚP ĐỘNG VẬT CÓ VÚ/ CLASS MAMMALIAS

(MAMMALS)

Phụ lục I Phụ lục II Phụ lục III
ARTIODACTYLA/ BỘ MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN
Antilocapridae/ Pronghorn/ Họ Linh dương
Antilocapra americana/ Mexican pronghorn antelope/ Sơn dương sừng nhánh Mexico (chỉ áp dụng đối với quần thể ở Mexico; các quần thể còn lại không quy định trong Phụ lục)
Bovidae/ Antelopes, cattle, duikers, gazelles, goats, sheep, etc./ Họ Trâu bò
Addax nasomaculatus/ Addax/ Linh dương sừng xoắn châu phi
Ammotragus lervia/ Barbary sheep/ Cừu barbary
Antilope cervicapra/ Blackbuck antelope/ Sơn dương đen (Nepal)
 
Bos gaurus/ Gaur/ Bò tót (trừ loài bò tót đã được thuần hóa là Bos frontalis không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)
Bos mutus/ Wild yak/ Bò ma-tu (trừ loài bò nhà Bos grunniens không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)
Bos sauveli/ Kouprey/ Bò xám
Boselaphus tragocamelus/ Nilgai/ (Pakistan)
  Bubalus arnee/ Water buffalo/ Trâu rừng (Nepal) (trừ Trâu nhà được biết là loài Bubalus bubalis)
Bubalus depressicornis/ Lowland anoa/ Trâu rừng nhỏ
Bubalus mindorensis/ Tamaraw/ Trâu rừng philippines
Bubalus quarlesi/ Mountain anoa/ Trâu núi
  Budorcas taxicolor/ Takin/ Trâu rừng tây tạng
  Capra caucasica / West Caucasian Tur/ Sơn dương tây caucasus
Capra falconeri/ Markhor/ Sơn dương núi pakistan  
    Capra hircus aegagrus/ goat/ dê (trừ mẫu vật dê nhà) (Pakistan)
    Capra sibirica/ Siberian ibex/Linh dương siberi (Pakistan)
Capricornis milneedwardsii/ Chinese Serow/ Sơn dương trung quốc  
Capricornis rubidus/ Red serow/ Sơn dương đỏ  
Capricornis sumatraensis/ Mainland serow/ Sơn dương đại lục  
Capricornis thar/ Himalayan serow/ Sơn dương himalaya  
  Cephalophus brookei/ Brooke’s duiker/ Linh dương tây châu phi brooke
  Cephalophus dorsalis/ Bay duiker/ Linh dương nam châu phi
Cephalophus jentinki/ Jentink’s duiker/ Linh dương thân bạc
  Cephalophus ogilbyi/ Ogilby’s duiker/ Linh dương trung phi
  Cephalophus silvicultor/ Yellow -backed duiker/ Linh dương lưng vàng
  Cephalophus zebra/ Zebra antelope/ Linh dương lưng vằn
  Damaliscus pygargus pygargus/ Bontebok/ Linh dương đồng cỏ nam phi
    Gazella bennettii/ Indian gazelles/ Linh dương ấn độ (Pakistan)
Gazella cuvieri/ Mountain gazelle/ Linh dương vằn (Tunisia)    
    Gazella dorcas/ Dorcas gazelle/ Linh dương ai cập (Algeria, Tunisia)
Gazella leptoceros/ Slender-horned gazelle/ Linh dương vằn sừng nhỏ  
Hippotragus niger variani/ Giant sable antelope/ Linh dương đen lớn  
  Kobus leche/ Lechwe/ Linh dương đồng cỏ phương nam  
Naemorhedus baileyi/ Manchurian goral/ Sơn dương mãn châu
Naemorhedus caudatus/ Manchurian goral/ Sơn dương đuôi dài
Naemorhedus goral/ Manchurian goral/ Sơn dương himalaya  
Naemorhedus griseus/ Chinese goral/ Sơn dương trung quốc
Nanger dama/ Dama gazelle/ Linh dương sa mạc
Oryx dammah/ Scimitar-horned oryx/ Linh dương sừng mác
Oryx leucoryx/ Arabian oryx/ Linh duơng sừng thẳng ả rập  
  Ovis ammon/ Argali sheep/ Cừu núi argali (trừ các phụ loài quy định tại Phụ lục I)
Ovis ammon hodgsonii/ Nyan/ Cừu núi himalaya  
Ovis ammon nigrimontana/ Karatau argali/ Cừu núi karatau  
  Ovis canadensis/ Bighorn sheep/ Cừu núi bắc mỹ sừng lớn (chỉ áp dụng đối với quần thể của Mexico; các quần thể còn lại không quy định trong Phụ lục CITES)
Ovis orientalis ophion/ Cyprian mouflon/ Cừu núi địa trung hải
Ovis vignei/ Urial/ Cừu núi trung á (trừ các phụ loài quy định tại Phụ lục I)
Ovis vignei vignei/ Urial/ Cừu núi ấn độ
Pantholops hodgsonii/ Tibetan antelope/ Linh dương tây tạng  
  Philantomba monticola/ Blue duiker/ Linh dương xanh
    Pseudois nayaur/ Bharal/ Cừu Bharal (Pakistan)
Pseudoryx nghetinhensis/ Saola/ Sao la  
  Rupicapra pyrenaica ornata/ Abruzzi chamois/ Linh dương tai nhọn
  Saiga borealis/ Pleistocene saiga/ Linh dương saiga
  Saiga tatarica/ Saina antelope/ Linh dương đài nguyên
Tetracerus quadricornis/ Four -horned antelope/ Linh dương bốn sừng (Nepal)
Camelidae/ Guanaco, vicuna/ Họ Lạc đà
Lama guanicoe/ Guanaco/ Lạc đà nam mỹ guanaco  
Vicugna vicugna/ Vicuna/ Lạc đà nam mỹ (trừ các quần thể của Argentina [các quần thể của tỉnh Jujuy và Catamarca và các quần thể bán nuôi nhốt của các tỉnh Jujuy, Salta, Catamarca, La Rioja và San Juan]; Chile [quần thể của khu vực Primera]; Ecuador [toàn bộ quần thể], Peru [toàn bộ quần thể] và Bolivia [toàn bộ quần thể] được quy định trong Phụ lục II)  
Vicugna vicugna/ Vicuna/ Lạc đà nam mỹ [chỉ áp dụng đối với các quần thể của Argentina (quần thể của các tỉnh Jujuy và Catamarca và các quần thể bán nuôi nhốt của các tỉnh Jujuy, Salta, Catamarca, La Rioja và San Juan); Chile (quần thể khu vực Primera); Ecuador (toàn bộ quần thể), Peru (toàn bộ quần thể) và Bolivia (toàn bộ quần thể) các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục I]1  
Cervidae/ Deer, guemals, muntjacs, pudus/ Họ Hươu nai
Axis calamianensis/ Calamian deer/ Nai nhỏ philippines  
Axis kuhlii/ Bawean deer/ Nai nhỏ indonesia
  Axis porcinus/ Indian hog deer/ Hươu lợn ấn độ (trừ phụ loài đã quy định trong Phụ lục I) (Pakistan)
Axis porcinus annamiticus/ Ganges hog deer/ Hươu vàng trung bộ
Blastocerus dichotomus/ March deer/ Nai đầm lầy nam mỹ  
  Cervus elaphus bactrianus/ Bactrian red deer/ Nai trung á
    Cervus elaphus barbarus/ Barbary deer/ Nai bắc phi (Algeria, Tunisia)
Cervus elaphus hanglu/ Kashmir stag/ Nai kashmir  
Dama dama mesopotamica/ Persian fallow deer/ Nai ba tư
Hippocamelus spp./Andean deers/ Các loài nai giống Hippocamelus nam mỹ
    Mazama temama cerasina/ Red brocket deer/ Hươu gạc đỏ (Guatemala)
Muntiacus crinifrons/ Black muntjac/ Mang đen  
Muntiacus vuquangensis/ Giant muntjac/ Mang lớn  
    Odocoileus virginianus mayensis/ Guatemalan white-tailed deer/ Nai đuôi trắng trung mỹ (Guatemala)
Ozotoceros bezoarticus/ Pampas deer/ Nai cỏ  
  Pudu mephistophiles/ Northern pudu/ Hươu nhỏ nam mỹ
Pudu puda/ Chilean pudu/ Hươu nhỏ chi lê  
Rucervus duvaucelii/ Swamp deer/ Hươu đầm lầy barasingha
Rucervus eldii/ Eld’s deer/ Nai cà toong
Hippopotamidae/ Hippopotamuses/ Họ Hà mã
  Hexaprotodon liberiensis/ Pygmy hippopotamus/ Hà mã lùn
  Hippopotamus amphibius/ Hippopotamus/ Hà mã lớn
Moschidae/ Musk deer/ Họ hươu xạ
Moschus spp./ Musk deer/ Các loài Hươu xạ thuộc giống Moschus (chỉ áp dụng đối với các quần thể phân bố tại Afghanistan, Bhutan, Ấn độ, Myanmar, Nepal và Pakistan; các quần thể còn lại quy định tại Phụ lục II)  
Moschus spp./ Musk deer/ Các loài Hươu xạ thuộc giống Moschus (trừ các quần thể của Afghanistan, Bhutan, Ấn Độ, Myanmar, Nepal và Pakistan quy định tại Phụ lục I)
Suidae/ Babirusa, pygmy hog/ Họ lợn
Babyrousa babyrussa/ Babirusa (Deer hog)/ Lợn hươu buru  
Babyrousa bolabatuensis/ Golden babirusa/ Lợn hươu lông vàng  
Babyrousa celebensis/ Bola Batu babirusa/ Lợn rừng bola  
Baburousa togeanensis/ Lợn rừng togean  
Sus salvanius/ Pygmy hog/ Lợn rừng chân hươu nhỏ  
Tayassuidae Peccaries/ Họ Lợn rừng nam mỹ
  Tayassuidae spp./ Peccaries/ Các loài Lợn rừng nam mỹ (trừ các loài quy định tại Phụ lục I và quần thể Pecari tajacu của Mexico và Hoa kỳ không quy định trong các Phụ lục)
Catagonus wagneri/ Giant peccary/ Lợn rừng nam mỹ lớn  
CARNIVORA/ BỘ ĂN THỊT
Ailuridae/ Red panda/ Họ Gấu trúc
Ailurus fulgens/ Lesser or red panda/ Gấu trúc nhỏ
Canidae/ Bush dog, foxes, wolves/ Họ Chó
  Canis aureus/ Golden jackal/ Chó sói châu Á (Ấn Độ)
Canis lupus/ Wolf/ Chó sói (chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Bhutan, Ấn Độ, Nepal và Pakistan; tất cả các quần thể khác thuộc Phụ lục II. Không bao gồm dạng đã được thuần hóa và chó dingo được xác định là Canis lupus familiaris Canis lupus dingo)
  Canis lupus/ Wolf/ Chó sói (trừ quần thể ở Bhutan, Ấn độ, Nepal và Pakistan quy định tại Phụ lục I. Không bao gồm dạng đã được thuần hóa và chó dingo được xác định là Canis lupus familiaris Canis lupus dingo)  
  Cerdocyon thous/ Common zorro/ Cáo ăn cua
  Chrysocyon brachyurus/ Maned wolf/ Chó sói đuôi trắng nam mỹ
  Cuon alpinus/ Asiatic wild dog/ Sói đỏ
  Lycalopex culpaeus/ South American fox/ Lửng cáo nam mỹ
  Lycalopex fulvipes/ Darwin’s fox/ Sói nhỏ
  Lycalopex griseus/ South American fox/ Cáo nam mỹ
  Lycalopex gymnocercus/ Pampas fox/ Cáo pampa
Speothos venaticus/ Bush dog/ Chó bờm  
    Vulpes bengalensis/ Bengal fox/ Cáo bengal (Ấn Độ)
  Vulpes cana/ Afghan fox/ Cáo Afghan
    Vulpes vulpes griffithi/ Red fox/ Cáo đỏ (Ấn Độ)
    Vulpes vulpes montana/ Red fox/ Cáo đỏ montana (Ấn Độ)
    Vulpes vulpes pusilla/ Little red fox/ Cáo đỏ nhỏ (Ấn Độ)
  Vulpes zerda/ Fennec fox/ Cáo tai to châu phi
Eupleridae/ Fossa, falanouc, Malagasy civet/ Họ Cáo Madagasca
  Cryptoprocta ferox/ Fossa/ Cáo phê-rô
  Eupleres goudotii/ Slender falanouc/ Cáo đuôi nhỏ mangut
  Fossa fossana/ Fanaloka/ Cáo fa-na
Felidae/ Cats/ Họ Mèo
  Felidae spp./ Cats/ Các loài Mèo [Trừ những loài quy định tại Phụ lục I. Mèo nhà không thuộc phạm vi điều chỉnh của CITES. Đối với sư tử Panthera leo (quần thể châu phi): hạn ngạch xuất khẩu cho buôn bán thương mại bằng không đối với xương, mẩu xương, sản phẩm xương, móng vuốt, bộ xương, xương sọ và răng có nguồn gốc tự nhiên. Hạn ngạch xuất khẩu hàng năm với xương, móng vuốt, bộ xương, xương sọ và răng từ nguồn sinh sản nhân tạo của Nam Phi được thiết lập trên cơ sở trao đổi giữa Nam Phi và Ban thư ký CITES].
Acinonyx jubatus/ Cheetah/ Báo đốm châu phi (hạn ngạch xuất khẩu hàng năm đối với con sống và chiến lợi phẩm săn bắt gồm: Botswana: 5; Namibia: 150; Zimbabwe: 50. Việc buôn bán các mẫu vật này phải theo quy định tại Điều III của Công ước)
Caracal caracal/ Caracal/ Linh miêu (chỉ áp dụng đối với các quần thể ở châu Á; các quần thể còn lại quy định tại Phụ lục II)
Catopuma temminckii/ Asian golden cat/

Beo lửa

Felis nigripes/ Black-footed cat/ Mèo chân đen    
Leopardus geoffroyi/ Geoffroy’s cat/ Mèo rừng nam mỹ    
Leopardus jacobitus/ Andean mountain cat/ Mèo núi andes    
Leopardus pardalis/ Ocelot/ Báo gấm nam mỹ
Leopardus tigrinus/ Tiger cat/ Mèo đốm nhỏ
Leopardus wiedii/ Margay/ Mèo đốm margay
Lynx pardinus/ Iberian Lynx/ Linh miêu iberian
Neofelis nebulosa/ Clouded leopard/ Báo gấm  
Panthera leo persica/ Asiatic lion/ Sư tử ấn độ  
Panthera onca/ Jaguar/ Báo gấm nam mỹ  
Panthera pardus/ Leopard/ Báo hoa mai  
Panthera tigris/ Tiger/ Hổ  
Pardofelis marmorata/ Marbled cat/ Mèo gấm
Prionailurus bengalensis bengalensis/ Leopard cat/ Mèo rừng (chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Bangladesh, Ấn Độ và Thái Lan; các quần thể còn lại quy định tại Phụ lục II)
Prionailurus planiceps/ Flat-headed cat/ Mèo đầu dẹt
Prionailurus rubiginosus/ Rusty-spotted cat/ Mèo đốm sẫm (chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Ấn Độ; các quần thể còn lại quy định tại Phụ lục II)
Puma concolor costaricensis/ Central American puma/ Báo trung mỹ
Puma yagouaroundi/ Jaguarundi/ Báo Jaguarundi châu Mỹ (chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Trung và Bắc Mỹ; các quần thể còn lại quy định tại Phụ lục II)
Uncia uncia/ Snow leopard/ Báo tuyết
Herpestidae/ Mongooses/ Họ Cầy lỏn
Herpestes edwardsii/ Indian grey mongoose/ Lỏn ấn độ (Ấn Độ)
    Herpestes fuscus/ Indian brown mongoose/ Lỏn nâu (Ấn Độ)
    Herpestes javanicus/ Small Asian Mongoose/ Cầy lỏn (Pakistan)
    Herpestes javanicus auropunctatus/ Gol-spotted mongoose/ Lỏn tranh (Ấn Độ)
    Herpestes smithii/ Ruddy mongoose/ Triết nhỏ (Ấn Độ)
    Herpestes urva/ Crab-eating mongoose/ Cầy móc cua (Ấn Độ)
    Herpestes vitticollis/ Stripe-necked mongoose/ Cầy lỏn vằn (Ấn Độ)
Hyaenidae/ Aardwolf/ Họ Linh cẩu
    Hyaena hyaena/ Striped hyena/ Linh cẩu sọc (Pakistan)
    Proteles cristata/ Aardwolf/ Chó sói đất (Botswana)
Mephitidae/ Hog-nosed skunk/ Họ Triết bắc mỹ
  Conepatus humboldtii/ Patagonian skunk/ Triết bắc mỹ  
Mustelidae/ Badgers, martens, weasels, etc./ Họ Chồn
Lutrinae/ Otters/ Họ phụ Rái cá  
  Lutrinae spp./ Otters/ Các loài Rái cá (trừ những loài quy định tại Phụ lục I)
Aonyx capensis microdon/ Small-toothed clawless otter/ Rái cá nanh nhỏ (chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Cameroon và Nigeria; các quần thể còn lại quy định tại Phụ lục II)
Enhydra lutris nereis/ Southern sea otter/ Rái cá biển  
Lontra felina/ Sea cat/ Mèo biển
Lontra longicaudis/ Long-tailed otter/ Rái cá nam mỹ
Lontra provocax/ Southern river otter/ Rái cá sông nam mỹ
Lutra lutra/ European otter/ Rái cá thường  
Lutra nippon/ Japanese otter/ Rái cá nhật bản  
Pteronura brasiliensis/ Giant otter/ Rái cá lớn nam mỹ  
Mustelinae/ Grisons, martens, tayra, weasels/ Họ Chồn
    Eira barbara/ Tayra/ Chồn mác ba-ra (Honduras)
    Galictis vittata/ Grison/ Chồn mác nam mỹ (Costa Rica)
    Martes flavigula/ Yellow-throated marten/ Chồn vàng (Ấn Độ)
    Martes foina intermedia/ Beech marten/ Chồn đá (Ấn Độ)
    Martes gwatkinsii/ Mountain marten/ Chồn núi (Ấn Độ)
    Mellivora capensis/ Honey badger/ Chồn bạc má châu phi (Botswana)
  Mustela altaica/ Alpineweasel/ Chồn si-bê-ri (Ấn Độ)
  Mustela erminea ferghanae/ Ermine/ Chồn e-mi (Ấn Độ)
  Mustela kathiah/ Yellow-bellied weasel/ Triết bụng vàng (Ấn Độ)
Mustela nigripes/ Black-footed ferret/ Linh liêu chân đen    
  Mustela sibirica/ Siberian weasel/ Chiết si-bê-ri (Ấn Độ)
Odobenidae/ Walrus/ Họ hải mã
Odobenus rosmarus/ Walrus/ Hải mã (Canada)
Otariidae/ Fur seals, sealions/ Họ sư tử biển: Hải cẩu, Sư tử biển
  Arctocephalus spp./ Southern fur seals/ Các loài Hải cẩu (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)
Arctocephalus townsendi/ Guagelupe fur seal/ Sư tử biển lông rậm  
Phocidae/ Seals/ Họ Hải cẩu  
  Mirounga leonina/ Southern elephant seal/ Hải cẩu lớn phương nam
Monachus spp./ Monks seals/ Các loài Hải cẩu nhỏ giống Monachus
Procyonidae/ Coatis, kinkajou, olingos/ Họ Gấu nam mỹ
Bassaricyon gabbii/ Bushy-tailed olingo/ Gấu đuôi bờm (Costa Rica)
Bassariscus sumichrasti/ Central American ring-tailed cat/ Gấu trung mỹ (Costa Rica)
Nasua narica/ Coatimundi/ Gấu nam mỹ (Honduras)
Nasua nasua solitaria/ Coatimundi/ Gấu co-li-ta (Uruguay)
Potos flavus/ Kinkajou/ Gấu trúc nam mỹ (Honduras)
Ursidae/ Bears, giant panda/ Họ Gấu
Ursidae spp./ Bears/ Các loài gấu (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)
Ailuropoda melanoleuca/ Giant panda/ Gấu trúc  
Helarctos malayanus/ Sun bear/ Gấu chó  
Melursus ursinus/ Sloth bear/ Gấu lười  
Tremarctos ornatus/ Spectacled bear/ Gấu bốn mắt  
Ursus arctos/ Brown bear/ Gấu nâu (chỉ quy định đối với những quần thể ở Bhutan, Trung Quốc, Mexico và Mông Cổ; các quần thể còn lại thuộc Phụ lục II)
Ursus arctos isabellinus/ Himalayan brown bear/ Gấu nâu himalaya  
Ursus thibetanus/ Himalayan black bear/ Gấu ngựa
Viverridae/ Binturong, civets, linsangs, otter-civet, palm civets/ Họ Cầy
    Arctictis binturong/ Binturong/ Cầy mực (Ấn Độ)
    Civettictis civetta/ African civet/ Cầy giông châu phi (Botswana)
  Cynogale bennettii/ Otter civet/ Cầy rái cá  
  Hemigalus derbyanus/ Banded palm civet/ Cầy vòi sọc  
    Paguma larvata/ Masked palm civet/ Cầy vòi mốc (Ấn Độ)
    Paradoxurus hermaphroditus/ Common palm civet/ Cầy vòi đốm (Ấn Độ)
    Paradoxurus jerdoni/ Jerdon’s palm civet/ Cầy vòi Jê-đô-ni (Ấn Độ)
  Prionodon linsang/ Banded linsang/ Cầy gấm sọc
Prionodon pardicolor/ Spotted linsang/ Cầy gấm  
    Viverra civettina/ Large spotted civet/ Cầy giông đốm lớn (Ấn Độ)
    Viverra zibetha/ Large Indian civet/ Cầy giông (Ấn Độ)
    Viverricula indica/ Small Indian civet/ Cầy hương ấn độ (Ấn Độ)
CETACEA/ Dolphins, porpoises, whales/ BỘ CÁ VOI
CETACEA spp./ Whales/ Các loài Cá voi (trừ những loài quy định tại Phụ lục I. Hạn ngạch xuất khẩu bằng không đối với mẫu vật sống từ quần thể cá heo mũi chai Tursiops truncatus Biển Đen được đánh bắt từ tự nhiên và buôn bán vì mục đích thương mại).
Balaenidae/ Bowhead whale, right whales/ Họ Cá voi đầu bò
Balaena mysticetus/ Bowhead whale/ Cá voi đầu bò
Eubalaena spp./ Right whales/ Các loài cá voi đầu bò euba
Balaenopteridae/ Humpback whale, rorquals/ Họ Cá voi lưng gù
Balaenoptera acutorostrata/ Minke whale/ Cá voi sừng tấm (trừ quần thể ở phía tây đảo Greenland thuộc Phụ lục II)  
Balaenoptera bonaerensis/ Minke whale/ Cá voi bắc cực minke  
Balaenoptera borealis/ Sei whale/ Cá voi sei
Balaenoptera edeni/ Bryde’s whale/ Cá voi bryde
Balaenoptera musculus/ Blue whale/ Cá voi xanh  
Balaenoptera omurai/ Omura’s whale/ Cá voi omura  
Balaenoptera physalus/ Fin whale/ Cá voi vây lưng  
Megaptera novaeangliae/ Humpback whale/ Cá voi lưng gù  
Delphinidae/ Dolphins/ Họ Cá heo mỏ
Orcaella brevirostris/ Irrawaddy dolphins/ Cá heo biển đông á
Orcaella heinsohni/ Cá heo vây vểnh châu úc
Sotalia spp./ White dolphins/ Các loài Cá heo trắng
Sousa spp./ Humpback dolphins/ Các loài cá heo lưng gù
Eschrichtiidae/ Grey whale/ Họ Cá voi xám
Eschrichtius robustus/ Grey whale/ Cá voi xám  
Iniidae/ River dolphins/ Họ Cá heo nước ngọt
Lipotes vexillifer/ Baiji, White flag dolphin/ Cá heo sông dương tử
Neobalaenidae/ Pygmy right whale/ Họ Cá voi nhỏ
Caperea marginata/ Pygmy right whale/ Cá voi đầu bò nhỏ
Phocoenidae/ Porpoises/ Họ Cá heo
Neophocaena asiaeorientalis/ Finless porpoise/ Cá heo không vây
Neophocaena phocaenoides/ Black finless porpoise/ Cá heo sông không vây lưng
Phocoena sinus/ Gulf of California habour porpoise/ Cá heo california
Physeteridae/ Sperm whales/ Họ Cá voi nhỏ
Physeter macrocephalus/ Sperm whale/ Cá nhà tang  
Platanistidae/ River dolphins/ Họ Cá heo nước ngọt
Platanista spp./ Ganges dolphins/ Các loài Cá heo giống Platanista  
Ziphiidae/ Beaked whales, bottle-nosed whales/ Họ cá voi mũi khoằm
Berardius spp./ Giant boote-nosed whales/ Các loài cá voi mũi khoằm
Hyperoodon spp./ Bottle-nosed whales/ Các loài cá heo mũi chai
CHIROPTERA/BATS/BỘ DƠI
Phyllostomidae/ Broad-nosed bat/ Họ Dơi lá mũi
  Platyrrhinus lineatus/ White -line bat/ Dơi sọc trắng (Uruguay)
Pteropodidae/ Fruit bats, flying foxes/ Họ Dơi ăn quả
  Acerodon spp./ Các loài dơi quả (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)
Acerodon jubatus/ Flying Foxes/ Dơi quả a-xe  
  Pteropus spp./ Flying foxes/ Các loài dơi ngựa (trừ loài Pteropus brunneus/ Dusky flying-fox/ Dơi ngựa xám và các loài quy định tại Phụ lục I)
Pteropus insularis/ Ruckflying fox/ Dơi ngựa in-su  
Pteropus loochoensis/ Japanese flying fox/ Dơi ngựa nhật bản  
Pteropus mariannus/ Marianas Flying fox/ Dơi ngựa mana  
Pteropus molossinus/ Pohupei flying fox/ Dơi ngựa pon  
Pteropus pelewensis/ Palau flying fox/ Dơi ngựa ăn quả palau  
Pteropus pilosus/ Palau flying fox/ Dơi ngựa palau  
Pteropus samoensis/ Samoan flying fox/ Dơi ngựa sa-mô  
Pteropus tonganus/ Insular Flying fox / Dơi ngựa tonga    
Pteropus ualanus/ Kosrae flying fox/ Dơi ngựa lớn ko-rê
Pteropus yapensis/ Yap flying fox/ Dơi ngựa yap
CINGULATA/ BỘ THÚ CÓ MAI
Dasypodidae/Armadillos/ Họ Thú có mai
    Cabassous centralis/ (Central American) five-toed armadillo/ Thú có mai năm ngón (Costa Rica)
    Cabassous tatouay/ Naked-tailed armadillo/ Thú có mai đuôi trần (Uruguay)
  Chaetophractus nationi/Andean hairy armadillo/ Thú có mai lông thú (hạn ngạch xuất khẩu hàng năm bằng không. Tất cả các mẫu vật được coi là Phụ lục I, việc buôn bán những mẫu vật đó phải tuân thủ các quy định đối với loài thuộc Phụ lục I)
Priodontes maximus/ Giant armadillo/ Thú có mai lớn nam mỹ
DASYUROMORPHIA/ BỘ CHUỘT TÚI
Dasyuridae/ Dunnarts/ Họ Chuột túi
Sminthopsis longicaudata/ Long-tailed Sminthopsis/ Chuột túi bông  
Sminthopsis psammophila/ Long tailed marsupial-mouse/ Chuột túi đuôi dài  
DIPROTODONTIA/ DIPROTODONT MARSUPIALS/ BỘ HAI RĂNG CỬA
Macropodidae/ Kangaroos, wallabies/ Họ Kangaru
  Dendrolagus inustus/ Grizzled tree kangaroo/ Kangaru cây  
  Dendrolagus ursinus/ Black tree kangaroo/ Kangaru cây đen
Lagorchestes hirsutus/ Western hare-wallaby/ Kangaru chân to  
Lagostrophus fasciatus/ Banded hare-wallaby/ Kangaru chân to sọc  
Onychogalea fraenata/ Bridled nail-tailed wallaby/ Kangaru chân vuốt  
Phalangeridae/ Cuscuses/ Họ Cáo túi
Phalanger intercastellanus/ Eastern common cuscus/ Cáo túi đông úc
Phalanger mimicus/ Southern common cuscus/ Cáo túi nam úc
  Phalanger orientalis/ Grey cuscus/ Cáo túi xám  
  Spilocuscus kraemeri/ Admiralty Island cuscus/ Cáo túi đảo  
  Spilocuscus maculatus/ Spotted cuscus/ Cáo túi đốm
  Spilocuscus papuensis/ Waigeou cuscus/ Cáo túi papua
Potoroidae/ Rat-kangaroos/ Họ Chuột túi
Bettongia spp./ Rat-kangaroo/ Chuột túi nhỏ  
Vombatidae/ Northern hairy-nosed wombat/ Họ Gấu túi châu úc
Lasiorhinus krefftii/ Queenland hairy-nosed wombat/ Gấu túi queenland    
LAGOMORPHA/ BỘ THỎ
Leporidae/ Hispid hare, volcano rabbit/ Họ Thỏ
Caprolagus hispidus/ Hispid (Assam) rabbit/ Thỏ ấn độ  
Romerolagus diazi/ Volcano (Mexican) rabbit/ Thỏ núi lửa mexico  
MONOTREMATA/BỘ THÚ HUYỆT
Tachyglossidae/ Echidnas, spiny ant-eaters/ Họ Thú mỏ vịt
  Zaglossus spp./ Long-beaked echidna/ Các loài Thú ăn kiến
PERAMELEMORPHIA/PARAMELLEMORS/BỘ CHUỘT LỢN
Peramelidae/ Bandicoots echymiperas/ Họ chuột lợn
Perameles bougainville/ Long-nosed bandicoot/ Chuột chân lợn mũi dài  
Thylacomyidae/ Bilbies/ Họ Chuột lợn thỏ
Macrotis lagotis/ Rabbit Bandicoot/ Chuột tai thỏ châu úc  
PERISSODACTYLA/ BỘ MÓNG GUỐC NGÓN LẺ
Equidae/ Horses, wild asses, zebras/ Họ Lừa
Equus africanus/ African wild ass/ Lừa hoang châu phi (trừ loài lừa nhà Equus asinus không thuộc phạm vi điều chỉnh của CITES)  
Equus grevyi/ Grevy’s zebra/ Ngựa vằn grevy    

 

  Equus hemionus/ Wild ass/ Lừa hoang (trừ các phụ loài quy định tại Phụ lục I)
Equus hemionus hemionus/ Mongolian wild ass/ Lừa hoang mông cổ  
Equus hemionus khur/ Indian wild ass/ Lừa hoang ấn độ  
  Equus kiang/ Kiang/ Lừa kiang
Equus przewalskii/ Przewalski’s horse/ Ngựa pregoaski
  Equus zebra hartmannae/ Hartman’s moutain zebra/ Ngựa vằn hoang hartman
  Equus zebra zebra/ Cape moutain zebra/ Ngựa vằn núi nam phi
Rhinocerotidae/ Rhinoceroses/ Họ Tê giác
Rhinocerotidae spp./ Rhinoceroses/ Các loài tê giác (trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục II)    
  Ceratotherium simum simum/

Southern white rhinoceros/ tê giác trắng (chỉ áp dụng đối với các quần thể của Nam Phi và Swaziland; các quần thể khác quy định tại Phụ lục I. Mẫu vật chỉ được quy định là mẫu vật thuộc Phụ lục II khi buôn bán quốc tế đối với mẫu vật sống hoặc các chiến lợi phẩm sau săn bắn đến các địa điểm được chấp nhận và có giấy phép CITES theo quy định. Tất cả các mẫu vật khác kể cả các mẫu vật thuộc các quần thể của Nam Phi và Swaziland mà không có giấy tờ hợp pháp thì được quy định là mẫu vật thuộc Phụ lục I, do vậy việc buôn bán, quản lý, xử lý phải tuân thủ theo quy định đối với loài thuộc Phụ lục I).

Tapiridae/ Tapirs/ Họ heo vòi
Tapiridae spp./ Tapirs/ Các loài heo vòi (trừ các loài quy định tại Phụ lục II)    
  Tapirus terrestris/ Brazillian tapir/ Heo vòi nam mỹ
PHOLIDOTA/ BỘ TÊ TÊ
Manidae/ Pangolins/ Họ Tê tê
Manis spp./ Các loài tê tê giống Manis (Trừ các loài được quy định tại Phụ lục I)
Manis crassicaudata / Indian pangolin/ Tê tê ấn độ  
Manis culionensis / Palawan pangolin/ Tê tê palawan  
Manis gigantea / Giant pangolin/ Tê tê khổng lồ  
Manis javanica / Javan pangolin/ Tê tê Java  
Manis pentadactyla / Chinese pangolin/ Tê tê vàng  
Manis temminckii / Ground pangolin/ Tê tê đất  
Manis tetradactyla / Long-tailed pangolin/ Tê tê đuôi dài  
Manis tricuspis / Tree pangolin/ Tê tê cây bụng trắng  
PILOSA/ Edentates/ BỘ ĐỘNG VẬT THIẾU RĂNG
Bradypodidae/ Three-toed sloth/ Họ Lười
Bradypus pygmaeus/ pygmy three-toed sloth/ Lười ba ngón lùn  
Bradypus variegatus/ (Bolivian) three-toed sloth/ Lười ba ngón  
Megalonychidae/ Two-toed sloth/ Họ Lười nhỏ
  Choloepus hoffmanni/ (Hoofmann’s) two-toed sloth/ Lười hai ngón (Costa Rica)
Myrmecophagidae/American anteaters/ Họ thú ăn kiến
Myrmecophaga tridactyla/ Giant anteater/ Thú ăn kiến lớn  
  Tamandua mexicana/ Tamandua/ Thú ăn kiến ta-man (Guatemala)
PRIMATES/APES, MONKEYS/BỘ LINH TRƯỞNG
PRIMATES spp./ Các loài Linh trưởng (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)
Atelidae/ Howler and prehensile-tailed monkeys/ Họ Khỉ rú và khỉ đuôi
Alouatta coibensis/ Coiba Island Howling Monkey/ Khỉ rú coiben  
Alouatta palliata/ Manted Howler/ Khỉ rú pa-li  
Alouatta pigra/ Guatemalan howler/ Khỉ rú trung mỹ
Ateles geoffroyi frontatus/ Black browed spider monkey/ Khỉ nhện nicaragua  
Ateles geoffroyi panamensis/ Panama Spider Monkey/ Khỉ nhện panama  
Brachyteles arachnoides/ Woolly spider monkey/ Khỉ nhện lông mượt  
Brachyteles hypoxanthus/ Northern muriqui/ Khỉ nhện lông mịn miền bắc  
Oreonax flavicauda/ Yellow-tailed woolly monkey/ Khỉ nhện đuôi bông
Cebidae/New World monkeys/ Họ Khỉ mũ
Callimico goeldii/ Goeldi Marmoset/ Khỉ sóc goeldi  
Callithrix aurita/ White-eared Marmoset/ Khỉ sóc tai trắng
Callithrix flaviceps/ Buff Headed Marmoset/ Khỉ sóc đầu vàng
Leontopithecus spp./ Golden Lion marmoset/ Khỉ đuôi sóc sư tử
Saguinus bicolor/ Pied marmoset/ Khỉ sóc nhỏ  
Saguinus geoffroyi/ Cotton top tamarin/ Khỉ sóc đầu bông
Saguinus leucopus/ White Footed Marmoset/ Khỉ sóc chân trắng  
Saguinus martinsi/ Martins’s tamarin/ Khỉ sóc đen  
Saguinus oedipus/ Cotton -headed tamarin/ Khỉ sóc đầu trắng  
Saimiri oerstedii/ Central American squirrel monkey/ Khỉ sóc trung mỹ
Cercopithecidae/ Old World monkeys/ Họ Khỉ
Cercocebus galeritus/ Tana river mangabey/ Khỉ xồm  
Cercopithecus diana/ Diana monkey/ Khỉ cổ bạc
Cercopithecus roloway/ Roloway monkey/ Khỉ tây phi
Macaca silenus/ Lion – tailed macaque/ Khỉ đuôi sư tử  
Macaca sylvanus/ Barbary macaque/ Khỉ barbary  
Mandrillus leucophaeus/ Drill/ Khỉ mặt chó tây phi
Mandrillus sphinx/ Mandrill/ Khỉ mặt chó
Nasalis larvatus/ Proboscis monkey/ Khỉ mũi dài malaysia  
Piliocolobus kirkii/ Zanzibar red colobus/ Khỉ đông phi  
Piliocolobus rufomitratus/ Tana river red colobus/ Khỉ đỏ đông phi  
Presbytis potenziani/ Mentawi leaf monkey/Voọc men-ta  
Pygathrix spp./ Snub-nosed monkey/ Các loài chà vá
Rhinopithecus spp./ Các loài Voọc mũi hếch
Semnopithecus ajax/ Kashmir gray langur/ Voọc xám kashmir
Semnopithecus dussumieri/ Southern plains grey langur/ Voọc xám đồng bằng
Semnopithecus entellus/ Grey langur/ Voọc xám
Semnopithecus hector/ Tarai greylangur/ Voọc xám tarai
Semnopithecus hypoleucos/ Black-footed gray langur/ Voọc xám chân đen
Semnopithecus priam/ Tufted grey langur/ Voọc nâu
Semnopithecus schistaceus/ Nepal grey langur/ Voọc nâu nepal
Simias concolor/ Simakobou/ Voọc sima
Trachypithecus geei/ Golden langur/ Voọc vàng
Trachypithecus pileatus/ Southern caped langur/ Voọc nam á
Trachypithecus shortridgei/ Shortridge’s langur/ Voọc sotri
Cheirogaleidae/ Dwarf lemurs/ Họ Khỉ cáo nhỏ
Cheirogaleidae spp./ Dwarf and mouse lemur/ Các loài khỉ cáo nhỏ thuộc họ Cheirogaleidae
Daubentoniidae/ Aye-aye/ Họ Mắt trố
Daubentonia Madagascariensis/ Aye-aye/ Khỉ mắt trố Madagasca  
Hominidae/ Chimpanzees, gorilla, orang-utan/ Họ Người: Tinh tinh, Gorilla, Đười ươi
Gorilla beringei/ Eastern gorilla/ Tinh tinh nhỏ
Gorilla gorilla/ Gorilla/ Tinh tinh  
Pan spp./ Chimpanzees/ Các loài Tinh tinh
Pongo abelii/ Sumatran orangutan/ Đười ươi
Pongo pygmaeus/ Orang-utan/ Đười ươi nhỏ  
Hylobatidae/ Gibbons/ Họ Vượn
Hylobatidae spp./ Gibbons/ Các loài vượn thuộc họ Hylobatidae  
Indriidae/Avahi, indris, sifakas, woolly lemurs/ Họ Vượn lông mượt
Indriidae spp./ Avahi, indris, sifakas, woolly lemurs/ Các loài vượn lông mượt thuộc họ Indriidae  
Lemuridae/ Large lemurs/ Họ Vượn cáo
Lemuridae spp./ Lemur and Gentle lemur/ Các loài vượn cáo thuộc họ Lemuridae
Lepilemuridae/Sportive lemurs/ Họ Vượn cáo nhảy
Lepimuridae spp./ Sportive and weasel lemur/ Các loài vượn cáo nhảy thuộc họ Lepilemuridae
Lorisidae/ Lorises/ Họ Culi
Nycticebus spp./ Các loài Culi
Pithecidae/ Sakis, uakaris/ Họ Khỉ đầu trọc
Cacajao spp./ Uakaris/ Các loài Khỉ đầu trọc
Chiropotes albinasus/ White-nosed saki/ Khỉ trọc mũi trắng  
PROBOSCIDEA/ BỘ CÓ VÒI
Elephantidae/ Elephants/ Họ Voi
Elephas maximus/ Asian elephant/ Voi châu Á  
Loxodonta africana/ Africa elephant/ Voi châu phi (trừ các quần thể ở Botswana, Namibia, Nam Phi và Zimbabwe quy định trong Phụ lục II, thực hiện theo chú giải 2)  
  Loxodonta africana 2/ Africa elephant/ Voi châu phi (chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Botswana, Nam Phi, Namibia và Zimbabwe; các mẫu vật của các quần thể khác, mẫu vật không đáp ứng điều kiện tại chú giải số 2 thì được quy định tại Phụ lục I)
RODENTIA/ BỘ GẶM NHẤM
Chinchillidae/ Chinchillas/ Họ Chuột đuôi sóc nam mỹ
Chinchilla spp./ Chinchillas/ Các loài chuột đuôi sóc (Sóc nhà không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)  
Cuniculidae/ Paca/ Họ Chuột đuôi sóc trung mỹ
    Cuniculus paca/ Lowland paca/ Chuột đuôi sóc trung mỹ (Honduras)
Dasyproctidae/ Agoutis/ Họ Chuột lang
  Dasyprocta punctata/ Common agouti/ Chuột lang (Honduras)
Erethizontidae/ New-world porcupines/ Họ Nhím nam mỹ
  Sphiggurus mexicanus/ Mexican prehensile-tailed porcupine/ Nhím Mexico (Honduras)
  Sphiggurus spinosus/ Praguayan prehensile-tailed porcupine/ Nhím gai (Uruguay)
Muridae/ Mice, rats/ Họ Chuột
Leporillus conditor/ Sticknest rat/ Chuột đất con-đi    
Pseudomys fieldi praeconis/ Shark Bay false mouse/ Chuột giả vịnh con-đi    
Xeromys myoides/ False water – rat/ Chuột nước giả    
Zyzomys pedunculatus/ Central thick-tailed rat/ Chuột đuôi dày    
Sciuridae/ Ground squirrels, tree squirrels/ Họ Sóc đất, họ Sóc cây
Cynomys mexicanus/ Mexican squirrel/ Sóc mexico    
    Marmota caudata/ Long-tailed marmot/ Sóc chồn đuôi dài (Ấn Độ)
    Marmota himalayana/ Himalayan marmot/ Sóc chồn himalaya (Ấn Độ)
  Ratufa spp./ Giant squirrels/ Sóc lớn
  Sciurus deppei/ Deppe’s squirrel/ Sóc đê-pe (Costa Rica)
SCANDENTIA/TREE SHREWS/ BỘ NHIỀU RĂNG
SCANDENTIA spp./Tree shrews/ Các loài Đồi
SIRENIA/ SEA COWS/ BỘ BÒ BIỂN
Dugongidae/ Dugong/ Họ Bò biển
Dugong dugon/ Dugong/ Bò biển  
Trichechidae/ Manatees/ Họ Lợn biển
Trichechus inunguis/ Amazonian (South American) manatee/ Lợn biển amazon  
Trichechus manatus/ West Indian (North America) manatee/ Lợn biển tây ấn độ  
Trichechus senegalensis/ West African manatee/ Lợn biển tây phi  
II. LỚP CHIM/CLASS AVES

(BIRDS)

 
ANSERIFORMES/BỘ NGỖNG
Anatidae / Ducks, geese, swans, etc./ Họ Vịt
Anas aucklandica/ Auckland island flightless teal/ Mòng két đảo Auckland    
  Anas bernieri/ Mòng két Madagasca
Anas chlorotis/ Brown teal/ Mòng két nâu    
  Anas formosa/ Bailkal teal/ Mòng két baican
Anas laysanensis/ Laysan duck/ Vịt Laysan
Anas nesiotis/ Campell Island teal/ Mòng két đảo Campel
Asarcornis scutulata/ White-winged wood duck/ Ngan cánh trắng  
Branta canadensis leucopareia/ Alcutian (Canada) goose/ Ngỗng canada  
  Branta ruficollis/ Red-breasted goose/ Ngỗng ngực đỏ
Branta sandvicensis/ Hawaiian goose/ Ngỗng hawai
  Cairina moschata/ Muscovy duck/ Vịt muscovy (Honduras)
  Coscoroba coscoroba/ Coscoroba swan/ Thiên nga coscoroba
  Cygnus melanocoryphus/ Black-necked swan/ Thiên nga cổ đen
  Dendrocygna arborea/ West Indian Whistling-duck/ Vịt tây ấn độ
    Dendrocygna autumnalis/ Black-bellied Tree whistling –duck/ Vịt cây mỏ đen (Honduras)
    Dendrocygna bicolor/ Fulvous whiteling-dusk/ Vịt hung (Honduras)
  Oxyura leucocephala/ White -headed duck/ Vịt đầu trắng
Rhodonessa caryophyllacea/ Pink-headed duck/ Vịt đầu hồng (có khả năng bị tuyệt chủng)
  Sarkidiornis melanotos/ Comb duck/ Vịt mào lược
APODIFORMES/ BỘ YẾN
Trochilidae/ Humming birds/ Họ Chim ruồi
  Trochilidae spp./ Các loài chim ruồi (trừ các loài quy định ở Phụ lục I)
Glaucis dohrnii/ Hook-billed hermit/ Chim ruồi mỏ quăm  
CHARADRIIFORMES/ BỘ RẼ
Burhinidae/ Thick-knee/ Họ Burin
  Burhinus bistriatus/ Double-striped thick-knee, Mexican stone curlew/ Rẽ đá mê-xi-cô (Guatemala)
Laridae/ Gull/ Họ Mòng bể
Larus relictus/ Relict gull/ Mòng bể relic
Scolopacidae/ Curlews, greenshanks/ Họ Rẽ
Numenius borealis/ Eskimo curlew/ Rẽ eskimo  
Numenius tenuirostris/ Slender-billed curlew/ Rẽ mỏ bé  
Tringa guttifer/ Nordmann’s greenshank/ Choắt lớn mỏ vàng  
CICONIIFORMES/ BỘ HẠC
Balaenicipitidae/Shoebill, whale-headed stork/ Họ Cò mỏ dày
Balaeniceps rex/ Shoebill/ Cò mỏ dày
Ciconiidae/ Storks/ Họ Hạc
Ciconia boyciana/ Japanese white stock/ Hạc nhật bản  
  Ciconia nigra/ Black stock/ Hạc đen
Jabiru mycteria/ Jabiru/ Cò nhiệt đới  
Mycteria cinerea/ Milky Wood stock/ Cò lạo xám  
Phoenicopteridae/ Flamingos/ Họ Sếu
Phoenicopteridae spp./ Flamigoes/ Các loài Sếu
Threskiornithidae/ Ibises, spoonbills/ Họ Cò quăm
  Eudocimus ruber/ Scarlet ibis/ Cò quăm đỏ  
  Geronticus calvus/ (Southern) Bald ibis/ Cò quăm đầu trọc (miền Nam)
Geronticus eremita/ (Northern) bald ibis/ Cò quăm đầu trọc (miền Bắc)  
Nipponia nippon/ Japanese crested ibis/ Cò quăm mào nhật bản  
  Platalea leucorodia/ White spoonbill/ Cò thìa châu á
COLUMBIFORMES/BỘ BỒ CÂU
Columbidae/ Doves, pigeons/ Họ bồ câu
Caloenas nicobarica/ Nicobar pigeon/ Bồ câu nicoba  
Ducula mindorensis/ Mindoro imperial-pigeon/ Bồ câu mindoro  
  Gallicolumba luzonica/ Bleeding-heart pigeon/ Bồ câu ngực đỏ
  Goura spp./ All crowned pigeons/ tất cả Bồ câu vương miện
    Nesoenas mayeri/ Pink pigeon/ Bồ câu hồng (Mauritius)
CORACIIFORMES/ BỘ SẢ
Bucerotidae/ Hornbills/ Họ Hồng hoàng
  Aceros spp./ Asian hornbills/ Các loài niệc châu Á (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)
Aceros nipalensis/ Rufous-necked hornbill/ Niệc cổ hung  
  Anorrhinus spp./ Hornbills/ Các loài chim mỏ sừng
  Anthracoceros spp./ Hornbill, Pied hornbill/ Các loài thuộc giống Cao cát
  Berenicornis spp./ Hornbill/ Các loài hồng hoàng giống Berenicornis
  Buceros spp./ Rhinoceros (Giant) hornbill/ Các loài Chim mỏ sừng lớn (trừ các loài quy định trong Phụ lục I)
Buceros bicornis/ Great Indian hornbill/ Chim hồng hoàng  
  Penelopides spp./ Hornbills/ Các loài chim Hồng hoàng giống Penelopidess
Rhinoplax vigil/ Helmeted hornbill/ Hồng hoàng đội mũ
Rhyticeros spp./ Các loài thuộc giống hồng hoàng Rhyticeros (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)
Rhyticeros subruficollis/ Plain-pouched hornbill/ Hồng hoàng mỏ túi  
CUCULIFORMES/ BỘ CU CU
Musophagidae/ Turacos/ Họ Turaco
Tauraco spp./ Turacos/ Các loài Tauraco
FALCONIFORMES/Eagles, falcons, hawks, vultures/ BỘ CẮT
  FALCONIFORMES spp./ Các loài thuộc bộ cắt (trừ loài Caracara lutosa và các loài thuộc họ Cathartidae không nằm trong các Phụ lục và các loài quy định tại Phụ lục I và III)
Accipitridae/ Hawks, eagles/ Họ Ưng
Aquila adalberti/ Adalbert’s (Spannish imperial) eagle/ Đại bàng adalbert  
Aquila heliaca/ Imperial eagle/ Đại bàng đầu nâu  
Chondrohierax uncinatus wilsonii/ Hook-billed kite/ Diều mỏ cong
Haliaeetus albicilla/ White-tailed sea eagle/ Đại bàng biển đuôi trắng  
Harpia harpyja/ Harpy eagle/ Đại bàng harpy  
Pithecophaga jefferyi/ Great philippines (Monkey-eating) eagle/ Đại bàng lớn philippines (ăn khỉ)  
Cathartidae/ New World vultures/ Họ Kền kền
Gymnogyps Californianus/ California condor/ Kền kền california khoang cổ
    Sarcoramphus papa/ King vulture/ Kền kền tuyết (Honduras)
Vultur gryphus/ Andean condor/ Kền kền Andean  
Falconidae/ Falcons/ Họ Cắt
Falco araeus/ Seychelles kestrel/ Cắt seychelle  
Falco jugger/ Laggar falcon/ Cắt ấn độ  
Falco newtoni/ Madagasca Kestrel/ Cắt Madagasca (chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Seychelles)
Falco pelegrinoides/ Barbary falcon/ Cắt barbary
Falco peregrinus/ Pergerine falcon/ Cắt lớn  
Falco punctatus/ Mauritius Kestrel/ Cắt maurit  
Falco rusticolus/ Gyr falcon/ Cắt gyr  
GALLIFORMES/ BỘ GÀ
Cracidae/ Chachalacas, currassows, guans/ Họ Gà
    Crax alberti/ Blue-knobbed (Albert’s) Curassow/ Gà bướu xanh (Colombia)
Crax blumenbachii/ Red-billed curassow/ Gà mỏ đỏ  
  Crax daubentoni/ Yellow-knobbed curassow/ Gà bướu vàng (Colombia)
  Crax globulosa/ Wattled curassow/ Gà tây (Colombia)
  Crax rubra/ Great curassow/ Gà lớn (Colombia, Costa Rica, Guatemala, Honduras)
Mitu mitu/ Alagoas curassow/ Gà mitu
Oreophasis derbianus/ Horned guan/ Gà mào sừng  
    Ortalis vetula/ Plain (Easterm) chachalaca/ Gà ortalis (Guatemala, Honduras)
    Pauxi pauxi/ Helmeted (Galeated) Curassow/ Gà mào (Colombia)
Penelope albipennis/ White-winged Guan/ Gà cánh trắng guan  
  Penelope purpurascens/ Crested Guan/ Gà mào guan (Honduras)
  Penelopina nigra/ Highland (Little) Guan/ Gà nhỏ vùng cao nguyên (Guatemala)
Pipile jacutinga/ Black-fronted piping guan/ Gà lưng đen guan
Pipile pipile/ Trinidad (White headed) piping guan/ Gà đầu trắng guan
Megapodiidae/ Megapodes/ scrubfowl/ Họ Gà Maleo
Macrocephalon maleo/ Maleo megapode/ Gà maleo  
Phasianidae/ Grouse, guineafowl, partridges, pheasants, tragopans/ Họ Trĩ
  Argusianus argus/ Great argus pheasant/ Gà lôi lớn agut
Catreus wallichii/ Cheer pheasant/ Gà lôi wali  
Colinus virginianus ridgwayi/ Masked Bobwhite/ Gà đuôi trắng  
Crossoptilon crossoptilon/ White-eared (Tibetan) phesant/ Gà lôi tai trắng  
Crossoptilon mantchuricum/ Brown eared-pheasant/ Gà lôi tai nâu  
  Gallus sonneratii/ Sonnerat’s (Grey) junglefowl/ Gà rừng sonnerat
  Ithaginis cruentus/ Blood pheasant/ Gà lôi cruen
Lophophorus impejanus/ Himalayan (Impeyan) Monal/ Gà lôi himalaya  
Lophophorus lhuysii/ Chinese monal/ Gà lôi trung quốc  
Lophophorus sclateri/ Sclater’s (Crestless) monal/ Gà lôi không mào  
Lophura edwardsi/ Edward’s pheasant/ Gà lôi lam mào trắng  
    Lophura leucomelanos/ Kalij pheasant/ Gà lôi kalij (Pakistan)
Lophura swinhoii/ Swinhoe’s pheasant/ Gà lôi swinhoe  
    Meleagris ocellata/ Ocelated turkey/ Gà mắt đơn (Guatemala)
    Pavo cristatus/ Indian Peafowl/ công ấn độ (Pakistan)
  Pavo muticus/ Green peafowl/ Công
  Polyplectron bicalcaratum/ Common (Grey) peacock – pheasant/ Gà tiền mặt vàng
  Polyplectron germaini/ Germain’s peacock pheasant/ Gà tiền mặt đỏ
  Polyplectron malacense/ Malayan peacock-pheasant/ Gà tiền malayan
Polyplectron napoleonis/ Palawan peacock-pheasant/ Gà tiền Napoleon  
  Polyplectron schleiermacheri/ Bornean peacock-pheasant/ Gà tiền bornean
  Pucrasia macrolopha/ Koklass Pheasant/ Trĩ koklass (Pakistan)
Rheinardia ocellata/ Rheinard’s crested argus pheasant/ Trĩ sao
Syrmaticus ellioti/ Elliot’s pheasant/ Gà lôi elliot  
Syrmaticus humiae/ Hume’s pheasant, Gà lôi hume  
Syrmaticus mikado/ Mikado pheasant/ Gà lôi mikado  
Tetraogallus caspius/ Caspian snowcock/ Gà lôi caspi  
Tetraogallus tibetanus/ Tibetan snowcock/ Gà lôi tây tạng  
Tragopan blythii/ Blyth’s Tragopan/ Gà lôi blyth  
Tragopan caboti/ Cabot’s Tragopan/ Gà lôi calot  
Tragopan melanocephalus/ Western tragopan/ Gà lôi tây á  
  Tragopan satyra/ Satyr tragopan/ Gà lôi saty (Nepal)
  Tympanuchus cupido attwateri/ Attwaer’s greater prairie chicken/ Gà gô đồng lớn Attwae
GRUIFORMES/ BỘ SẾU
Gruidae/ Cranes/ Họ Cun cút
  Gruidae spp./ Cranes/ Các loài Sếu (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)
Grus americana/ Whooping crane/ Sếu mỹ  
Grus canadensis nesiotes/ Cuban sandhill crane/ Sếu đồi cát cuba  
Grus canadensis pulla/ Missisippi sandhill crane/ Sếu đồi cát missisippi  
Grus japonensis/ Red-crowned (Japanese) crane/ Sếu đầu đỏ nhật bản  
Grus leucogeranus/ Siberian white crane/ Sếu trắng siberi  
Grus monacha/ Hooded crane/ Sếu mào  
Grus nigricollis/ Black-necked crane/ Sếu xám  
Grus vipio/ White-naped crane/ Sếu gáy trắng  
Otididae/ Bustards/ Họ Ô tác
  Otididae spp./ Bustards/ Các loài Ô tác (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)
Ardeotis nigriceps/ Great indian bustard/ Ô tác lớn ấn độ
Chlamydotis macqueenii/ MacQueen’s bustard/ Ô tác mác-quin
Chlamydotis undulata/ Houbara bustard/ Ô tác houbara  
Houbaropsis bengalensis/ Bengal florican (bustard)/ Ô tác bengal
Rallidae/ Rail/ Họ Gà nước
Gallirallus sylvestris/ Lord howe island (wood) rail/ Gà nước đảo Lord howe  
Rhynochetidae/ Kagu/ Họ Gà Kagu
Rhynochetos jubatus/ Kagu/ Gà kagu
PASSERIFORMES/ BỘ SẺ
Atrichornithidae/ Scrub-bird/ Họ Chim bụi
Atrichornis clamosus/ Noisy scrub-bird/ Chim bụi clamosu  
Cotingidae/ Cotingas/ Họ Cotingas
  Cephalopterus ornatus/ Amazonian ornate umbrellabird/ Chim yếm hoa (Colombia)
    Cephalopterus penduliger/ Long-wattled umbrella bird / Chim yếm dài (Colombia)
Cotinga maculata/ Banded (Spotted) Cotinga/ Chim cotinga đốm    
  Rupicola spp./ Coks-of-the-rock/ nhóm loài Chim Guianan
Xipholena atropurpurea/ White-winged cotinga/ Chim cotinga cánh trắng  
Emberizidae/ Cardinals, tanagers/ Họ Chim giáo chủ
  Gubernatrix cristata/ Yellow cardinal/ Sẻ vàng  
  Paroaria capitata/ Yellow-billed cardinal/ Sẻ mỏ vàng
  Paroaria coronata/ Red-crested cardinal/ Sẻ mào đỏ
  Tangara fastuosa/ Seven-coloured tanager/ Sẻ bảy màu
Estrildidae/ Mannikins, waxbills/ Họ Chim di
  Amandava formosa/ Green avadavat/ Chim di xanh munia
  Lonchura oryzivora/ Java sparrow/ Chim sẻ Java
  Poephila cincta cincta/ Black-throated finch/ Chim sẻ họng đen
Fringillidae/ Finches/ Họ Sẻ thông
Carduelis cucullata/ Red siskin/ Chim sẻ vàng đỏ    
  Carduelis yarrellii/ Yellow-faced siskin/ Chim sẻ mặt vàng
Hirundinidae/ Martin/ Họ Nhạn
Pseudochelidon sirintarae/ White-eyed river martin/ Nhạn sông mắt trắng    
Icteridae/ New-world Blackbird/ Họ chim két
Xanthopsar flavus/ Saffron-cowled blackbird/ Chim két đầu vàng  
Meliphagidae/ Honeyeater/ Họ chim hút mật
  Lichenostomus melanops cassidix/ Yellow-tuffed honeyeater/ Chim hút mật ức vàng  
Muscicapidae/ Old World flycatchers/ Họ Đớp ruồi
    Acrocephalus rodericanus/ Rodriguez brush warbler/ Chích bụi rođrigê (Mauritius)
  Cyornis ruckii/ Rueck’s blue-flycatcher/ Đớp ruồi xanh rueck
Dasyornis broadbenti litoralis/ Western rufous bristlebird/ Chích lông cứng nâu đỏ (có khả năng bị tuyệt chủng)
Dasyornis longirostris/ Western bristlebird/ Chích lông cứng
Garrulax canorus/ Hwamei/ Hoạ mi  
  Garrulax taewanus/ Taiwan Hwamei/ Họa mi đài loan  
  Leiothrix argentauris/ Silver – eared mesia/ Kim oanh tai bạc  
  Leiothrix lutea/ Red-billed leiothrix/ Chim oanh mỏ đỏ
  Liocichla omeiensis/ Omei shan (mount omei) Liocichla/ Chim omei shan
Picathartes gymnocephalus/ White -necked rockfowl/ Bồ câu núi cổ trắng  
Picathartes oreas/ Grey-necked rockfowl/ Bồ câu núi cổ xám  
  Terpsiphone bourbonnensis/ Mascarene paradie flycatcher/ Đớp ruồi thiên đường mat-ca-re-ne (Mauritius)
Paradisaeidae/ Birds of paradise/ Họ Chim thiên đường
  Paradisaeidae spp./ Birds of paradise/ Các loài chim thiên đường
Pittidae/ Pittas/ Họ Đuôi cụt
  Pitta guajana/ Blue-tailed (banded) pitta/ Đuôi cụt đít xanh
Pitta gurneyi/ Gurney’s pitta/ Đuôi cụt gurney  
Pitta kochi/ Koch’s (Whiskered) pitta/ Đuôi cụt koch  
  Pitta nympha/ Fairy pitta/ Đuôi cụt bụng đỏ
Pycnonotidae/Bulbul/ Họ Chào mào
Pycnonotus zeylanicus/ Straw-headed (Straw-crowned) bulbul/ Chim chào mào đầu mũ rơm  
Sturnidae/ Mynahs (Starlings)/ Họ Sáo
Gracula religiosa/ Hill (Taking) Mynah/ Yểng
Leucopsar rothschildi/ Rothchild’s starling/ Chim sáo rothchild
Zosteropidae/ White-eye/ Họ Vành khuyên
Zosterops albogularis/ White-breasted silvereye/ Vành khuyên mắt trắng  
PELECANIFORMES/ BỘ BỒ NÔNG
Fregatidae/ Frigatebird/ Họ Cốc biển
Fregata andrewsi/ Christmas Island Frigatebird/ Cốc biển bụng trắng
Pelecanidae Pelican/ Họ Bồ nông
Pelecanus crispus/ Dalmatian Pelican/ Bồ nông trắng đốm đen  
Sulidae/ Gannets/ Họ Chim điên
Papasula abbotti/ Abbott’s booby/ Chim điên abbot  
PICIFORMES/ BỘ GÕ KIẾN
Capitonidae/ Barbets/ Họ Cu rốc
  Semnornis ramphastinus/ Toucan barbet/ Cu rốc tucan (Colombia)
Picidae/ Woodpeckers/ Họ gõ kiến
Dryocopus javensis richardsi/ Tristram’s (white-billed) woodpecker/ Gõ kiến đen bụng trắng  
Ramphastidae/Toucans/ Họ Tu căng
    Baillonius bailloni/ Saffron Toucanet/ Chim tu căng vàng nghệ (Argentina)
  Pteroglossus aracari/ Blacked-necked Aracari/ Chim cổ đen aracari  
    Pteroglossus castanotis/ Chestnut-eared Aracari/ Chim cổ đen aracani (Argentina)
  Pteroglossus viridis/ Green aracari/ Chim xanh aracari
    Ramphastos dicolorus/ Red-breasted Toucan/ Chim tu căng ngực đỏ (Argentina)
  Ramphastos sulfuratus/ Keel-billed Toucan/ Chim tu căng mỏ gãy
  Ramphastos toco/ Toco Toucan/ Chim tu căng toco
  Ramphastos tucanus/ Red-billed Toucan/ Chim tu căng mỏ đỏ
  Ramphastos vitellinus/ Channel-billed Toucan/ Chim tu căng mỏ rãnh
  Selenidera maculirostris/ Spot-billed Toucanet/ Chim tu căng mỏ đốm (Argentina)
PODICIPEDIFORMES/ BỘ CHIM LẶN
Podicipedidae/ Grebe/ Họ Chim lặn
Podilymbus gigas/ Atilan Grebe/ Chim lặn atilan
PROCELLARIIFORMES/ BỘ HẢI ÂU
Diomedeidae/Albatross/ Họ Hải âu mày đen (lớn)
Phoebastria albatrus/ Short-tailed albatross/ Chim hải âu lớn đuôi ngắn
PSITTACIFORMES/ Amazons, cockatoos, lories, lorikeets, macaws, parakeets, parrots/ BỘ VẸT
PSITTACIFORMES spp. / Các loài thuộc bộ Vẹt (trừ các loài quy định tại Phụ lục I và các loài Agapornis roseicollis, Melopsittacus undulatus, Nymphicus hollandicus và Psittacula krameri không quy định trong các Phụ lục)
Cacatuidae/ Cockatoos/ Họ Vẹt mào
Cacatua goffiniana/ Goffin’s Cockatoo/ Vẹt mào goffin  
Cacatua haematuropygia/ Red-vented cockatoo/ Vẹt mào đít đỏ  
Cacatua moluccensis/ Moluccan cockatoo/ Vẹt mào molucan  
Cacatua sulphurea/ Yellow-crested cockatoo/ Vẹt mào vàng  
Probosciger aterrimus/ Palma cockatoo/ Vẹt mào cây cọ  
Loriidae/ Lories, lorikeets/ Họ Vẹt lorikeet
Eos histrio/ Red and blue lory/ Vẹt Lory xanh đỏ  
Vini ultramarina/ Ultramarine lorikeet (lory)/ Vẹt lorikeet  
Psittacidae/ Amazons, macaws, parakeets, parrots/ Họ Vẹt
Amazona arausiaca/ Red-necked Amazon parrot/ Vẹt cổ đỏ amazon
Amazona auropalliata/ Yellow-naped parrot/ Vẹt gáy vàng
Amazona barbadensis/ Yellow-shouldered (Amazon) parrot/ Vẹt tai vàng
Amazona brasiliensis/ Red-tailed (Amazon) parrot/ Vẹt đuôi đỏ  
Amazona finschi/ Lilac-crowned Amazon/ Vẹt finschi amazon  
Amazona guildingii/ Saint.Vincent parrot/ Vẹt vincen  
Amazona imperialis/ Imperial parrot/ Vẹt hoàng đế  
Amazona leucocephala/ Cuban (Bahamas) parrot/ Vẹt cuba  
Amazona oratrix/ Yellow-headed Amazon/ Vẹt Oratrix amazon  
Amazona pretrei/ Red-spectacled parrot/ Vẹt vành mắt đỏ  
Amazona rhodocorytha/ Red-browed parrot/ Vẹt trán đỏ  
Amazona tucumana/ Tucuman Amazon parrot/ Vẹt tucuman  
Amazona versicolor/ St. Lucia parrot/ Vẹt lucia
Amazona vinacea/ Vinaceous parrot/ Vẹt vinacos  
Amazona viridigenalis/ Green-cheeked (Red-crowned) Amazon parrot/ Vẹt má xanh amazon  
Amazona vittata/ Puerto Rican parrot/ Vẹt puerto rico  
Anodorhynchus spp./ Large blue macaws/ Các loài Vẹt lục xám  
Ara ambiguus/ Green (Buffon’s) Macaw/ Vẹt đuôi dài xanh  
Ara glaucogularis/ Blue-throated Macaw/ Vẹt đuôi dài cổ xanh (Thường buôn bán bằng tên Ara caninde)
Ara macao/ Scarlet Macaw/ Vẹt đỏ đuôi dài  
Ara militaris/ Military Macaw/ Vẹt đuôi dài military  
Ara rubrogenys/ Red-fronted Macaw/ Vẹt mặt đỏ  
Cyanopsitta spixii/ Little blue Macaw/ Vẹt đuôi dài spix  
Cyanoramphus cookii/ Norfolk parakeet, Norfolk Island green parrot/ Vẹt đảo norfolk  
Cyanoramphus forbesi/ Forbes’ parakeet/ Vẹt forbesi  
Cyanoramphus novaezelandiae/ Red fronted (New Zealand) paraket/ Vẹt đuôi dài mặt đỏ  
Cyanoramphus saisseti/ Red-crowned Parakeet/ Vẹt vương miện đỏ
Cyclopsitta diophthalma coxeni/ Coxen’s fig-parrot/ Vẹt coxen
Eunymphicus cornutus/ Horned parakeet/ Vẹt sừng đuôi dài
Guarouba guarouba/ Golden parakeet/ Vẹt lông vàng  
Neophema chrysogaster/ Orange-bellied parrot/ Vẹt mỏ vàng  
Ognorhynchus icterotis/ Yellow-eared conure/ Vẹt tai vàng
Geopsittacus occidentalis/ Australian night parrot/ Vẹt khoang cổ xanh (có khả năng bị tuyệt chủng)
Pezoporus wallicus/ Ground parrot/ Vẹt đất  
Pionopsitta pileata/ Pileated (Red capped) parrot/ Vẹt pilet  
Propyrrhura couloni/ Blue-headed macaw/ Vẹt đuôi dài đầu xanh
Propyrrhura maracana/ Blue-winged macaw/ Vẹt đuôi dài cánh xanh
Psephotus chrysopterygius/ Golden-shouldered parakeet/ Vẹt tai vàng  
Psephotus dissimilis/ Hooded parakeet (parrot)/ Vẹt mào đuôi dài  
Psephotus pulcherrimus/ Paradise parakeet (parrot)/ Vẹt thiên đường (có khả năng bị tuyệt chủng)  
Psittacula echo/ Echo parakeet/ Vẹt đuôi dài mauritius
Psittacus erithacus /African grey parrot/ Vẹt xám châu phi
Pyrrhura cruentata/ Blue-throated (Ochre-market) parakeet/ Vẹt cổ xanh
Rhynchopsitta spp./ Thick-billed parrots/ Vẹt mỏ dày
Strigops habroptilus/ Owl parrot (Kakapo)/ Vẹt đêm
RHEIFORMES/ BỘ CHIM CHẠY
Rheidae/ Rheas/ Họ Đà điểu
Pterocnemia pennata/ Lesser rhea/ Đà điểu nam mỹ nhỏ (trừ phân loài Pterocnemia pennata pennata quy định tại Phụ lục II)
Pterocnemia pennata pennata/ Lesser Rhea/ Đà điểu nam mỹ nhỏ
  Rhea americana/ Greater Rhea/ Đà điểu lớn nam mỹ
SPHENISCIFORMES/ BỘ CHIM CÁNH CỤT
Spheniscidae/ Penguins/ Họ Chim cánh cụt
  Spheniscus demersus/ Jackass Penguin/ Chim cánh cụt jackash
Spheniscus humboldti/ Humboldt penguin/ Chim cánh cụt humboldt  
STRIGIFORMES/ Owls/ BỘ CÚ
STRIGIFORMES spp./ Các loài thuộc bộ cú (trừ các loài quy định trong Phụ lục I và loài Sceloglaux albifacies/ Laughing owl/cú mặt cười)
Strigidae/ Owls/ Họ Cú mèo
Heteroglaux blewitti/ Forest owlet/ Cú rừng nhỏ  
Mimizuku gurneyi/ Giant scops-owl/ Cú lớn
Ninox natalis/ Christmas (Moluccan) hawk-owl/ Cú diều noel
Tytonidae/ Barn owls/ Họ cú lớn
Tyto soumagnei/ Soumabne’s owl/ Cú Madagasca  
STRUTHIONIFORMES/ BỘ ĐÀ ĐIỂU
Struthionidae/ Ostrich/ Họ Đà điểu
Struthio camelus/ North African ostrich/ Đà điểu bắc phi (chỉ áp dụng đối với các quần thể của Algeria, Burkina Faso, Cameroon, Cộng hoà Trung Phi, Chad, Mali, Mauritania, Morocco, Niger, Nigeria, Senegal và Sudan; các quần thể còn lại không quy định trong Phụ lục)
TINAMIFORMES/BỘ CHIM TINAMOU
Tinamidae/ Tinamous/ Họ Chim Tinamou
Tinamus solitarius/ Solitary Tinamou/ Chim sống đơn độc tinamou
TROGONIFORMES/ BỘ NUỐC
Trogonidae/ Quetzals/ Họ Nuốc
Pharomachrus mocinno/ Quetzal, resplendent quezal/ Nuốc nữ hoàng  

III. LỚP BÒ SÁT/ CLASS REPTILIA

(REPTILES)

CROCODYLIA/ Alligators, caimans, crocodiles/ BỘ CÁ SẤU
CROCODYLIA spp./ Crocodiles and Alligators/ Các loài thuộc bộ cá sấu (trừ những loài quy định tại Phụ lục I)
Alligatoridae/ Alligators, caimans/ Họ Cá sấu châu mỹ
Alligator sinensis/ Chinese alligator/ Cá sấu trung quốc  
Caiman crocodilus apaporiensis/ Rio Apaporis caiman/ Cá sấu Rio apaporis  
Caiman latirostris/ Broad-nosed (snouted) caiman/ Cá sấu mũi rộng (trừ quần thể của Argentina quy định tại Phụ lục II)
Melanosuchus niger/ Black caiman/ Cá sấu đen (trừ quần thể của Braxin quy định tại Phụ lục II và trừ quần thể của Ecuađo quy định tại Phụ lục II, hạn ngạch xuất khẩu hàng năm bằng không cho đến khi hạn ngạch hàng năm được Ban thư ký CITES và Nhóm chuyên gia cá sấu của IUCN/SSC thông qua)
Crocodylidae/ Crocodiles/ Họ Cá sấu
Crocodylus acutus/ American crocodile/ Cá sấu châu mỹ (Ngoại trừ quần thể khu quản lý tổng hợp rừng ngập mặn Vịnh Cispata, Tinajones, La Balsa và các khu vực xung quanh, khu vực Córdoba, Colombia, và quần thể của Cuba, quy định tại Phụ lục II )  
Crocodylus cataphractus/ African slender-snouted crocodile/ Cá sấu mõm nhọn châu phi  
Crocodylus intermedius/ Orinoco crocodile/ Cá sấu orinoco  
Crocodylus mindorensis/ philippine crocodile/ Cá sấu philipin    
Crocodylus moreletii/ Morelet’s crocodile/ Cá sấu Morelet (trừ quần thể của Belize với hạn ngạch xuất khẩu vì mục đích thương mại bằng không đối với mẫu vật đánh bắt từ tự nhiên và quần thê phân bố Mexico thuộc Phụ lục II)  
Crocodylus niloticus/ African (Nile) crocodile/ Cá sấu sông Nile châu phi [trừ các quần thể của ai cập, Botswana (với hạn ngạch buôn bán mẫu vật đánh bắt từ tự nhiên vì mục đích thương mại bằng không), Ethiopia, Kenya, Madagascar, Malawi, Mozambique, Namibia, Nam Phi, Uganda, Cộng hoà Tanzania (với hạn ngạch xuất khẩu hàng năm không vượt quá 1600 mẫu vật khai thác từ tự nhiên bao gồm mẫu vật săn bắn để bổ sung cho nuôi sinh trưởng), quần thể thuộc Zambia và Zimbabwe thuộc Phụ lục II]
Crocodylus palustris/ Mugger (Marsh) crocodile/ Cá sấu đầm lầy ấn độ  
Crocodylus porosus/ Saltwater crocodile/ Cá sấu nước mặn (trừ các quần thể của Australia, Indonesia, Malaysia [khai thác từ tự nhiên hạn chế tại Bang Sarawak và hạn ngạch bằng không áp dụng cho mẫu vật từ tự nhiên tại các Bang khác của Malaysia (Sabah và Bán đảo Malaysia), hạn ngạch bằng không sẽ không thay đổi trừ khi được Hội nghị các nước thành viên thông qua] và quần thể của Papua New Guinea quy định tại Phụ lục II).
Crocodylus rhombifer/ Cuban crocodile/ Cá sấu cuba  
Crocodylus siamensis/ Siamese crocodile/ Cá sấu nước ngọt  
Osteolaemus tetraspis/ Dwarf crocodile/ Cá sấu lùn  
Tomistoma schlegelii/ False gavial/ Cá sấu giả mõm dài  
Gavialidae/ Gavial/ Họ Cá sấu mõm nhọn
Gavialis gangeticus/ Indian gavial/ Cá sấu mõm dài ấn độ  
RHYNCHOCEPHALIA/ BỘ THẰN LẰN ĐẦU MỎ
Sphenodontidae/ Tuatara/ Họ Thằn lằn tuatara
Sphenodon spp./ Tuataras/ Các loài Thằn lằn răng nêm
SAURIA/ BỘ THẰN LẰN
Agamidae/ Spiny-tailed lizards, Agamas,/ Họ Nhông
Saara spp./Agamids lizard/ Các loài thằn lằn giống Saara  
Uromastyx spp./ Spiny-tailed lizards/ Các loài Nhông đuôi gai thuộc giống Uromastyx  
Anguidae /Alligator lizards/ Họ Thằn lằn cá sấu mõm nhọn
  Abronia spp./Arboreal alligator lizards/ Các loài Thằn lằn cá sấu thuộc giống Abronia. [Trừ các loài quy định tại Phụ lục I (hạn ngạch xuất khẩu mẫu vật từ tự nhiên bằng không với các loài Abronia aurita, A. gaiophantasma, A. montecristoi, A. salvadorensis và A. vasconcelosii)]
Abronia anzuetoi/ Anzuetoi arboreal alligator lizard/ Thằn lằn cá sấu sống trên cây Anzuetoi
Abronia campbelli/ Campbell’s Alligator LizardCampbell’s Alligator Lizard/ Thằn lằn cá sấu Campbell
Abronia fimbriata/ Cáquipec Arboreal Alligator Lizard/ Thằn lằn cá sấu sống trên cây Cáquipec
Abronia frosti /Frost’s Arboreal Alligator Lizard/ Thằn lằn cá sấu sống trên cây frost
Abronia meledona/Torre de Guatel Arboreal Alligator Lizard/ Thằn lằn cá sấu sống trên cây Torre de Guatel
Chamaeleonidae/ Chameleons/ Họ Tắc kè hoa
  Archaius spp./ Các loài tắc kè giống Archaius
  Bradypodion spp./ South African dwarf chamaeleons/ Các loài Tắc kè hoa lùn nam phi
  Brookesia spp./ Leaf chameleons/ Các loài Tắc kè Brookesia (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)  
Brookesia perarmata/ Antsingy leaf chameleon/ Tắc kè giáp lá    
Calumma spp./ Chamaeleons/ Các loài Tắc kè hoa bắc mỹ
  Chamaeleo spp./ Chamaeleons/ Các loài Tắc kè hoa
  Furcifer spp./ Chamaeleons/ Các loài Tắc kè hoa
Kinyongia spp./ Các loài Tắc kè thuộc giống Kinyongia
Nadzikambia spp./ Các loài Tắc kè thuộc giống Nadzikambia
Palleon spp./ Các loài Tắc kè thuộc giống Palleon
Rieppeleon spp./ Short-Tailed Pygmy Chameleon/ Các loài tắc kè đuôi ngắn pygmy
Rhampholeon spp./African leaf chameleons/ Các loài tắc kè lá châu phi
Trioceros spp./ Các loài tắc kè giống Trioceros
Cordylidae/ Spiny-tailed lizards/ Họ Thằn lằn khoang
  Cordylus spp./ Girdled and crag lizard/ Các loài Thằn lằn đuôi vòng núi đá  
Hemicordylus spp./ False girdled lizards/các loài thằn lằn đuôi vòng giống Hemicordylus.
  Karusaurus spp./ Karusaurus lizard/ các loài thằn lằn đuôi vòng giống Karusaurus  
  Namazonurus spp./ Campbell’s girdled lizard/ các loài thằn lằn đuôi vòng camplell giống Namazonurus  
  Ninurta spp./ Girdle-tail Lizards/ Các loài thằn lằn đuôi vòng giống Ninurta  
  Ouroborus spp. /Armadillo girdled lizard/ Các loài thằn lằn đuôi vòng giống Ouroborus  
  Pseudocordylus spp./ Crag lizards/ các loài thằn lằn thuộc giống Pseudocordylus  
  Smaug spp./ Spiny southern African lizards/ Các loài thằn lằn gai thuộc giống Smaug  
Gekkonidae/ Geckos/ Họ Tắc kè
Cnemaspis psychedelica/ Psychedelic Rock Gecko/Tắc kè đuôi vàng  
    Dactylocnemis spp./ Các loài tắc kè thuộc giống Dactylocnemis (New Zealand)
    Hoplodactylus spp./ Các loài tắc kè thuộc giống Hoplodactylus (New Zealand)
Lygodactylus williamsi /Electric blue gecko/ Tắc kè xanh điện  
    Mokopirirakau spp./ Các loài tắc kè thuộc giống Mokopirirakau (New Zealand)
  Nactus serpensinsula/ Serpent island gecko/ Tắc kè đảo quỷ
  Naultinus spp./ New Zealand green geckos/ Các loài tắc kè xanh New Zealand thuộc giống Naultinus  
  Paroedura masobe/ Madagascar Big Eyed Gecko/ Tắc kè mắt to Madagascar  
  Phelsuma spp./ Day gecko/ Các loài tắc kè thuộc giống Phelsuma
  Rhoptropella spp./ Rhoptropella gecko/ Các loài tắc kè thuộc giống Rhoptropella
    Toropuku spp./ Stephen’s Island gecko/ Các loài tắc kè đảo Stephen/ (New Zealand)
    Tukutuku spp./ Tukutuku gecko/ Các loài tắc kè thuộc giống Tukutuku (New Zealand)
  Uroplatus spp./ Flat or leaf-tailed geckos/ Các loài tắc kè thuộc giống Uroplatus  
    Woodworthia spp./ New Zealand common gecko/ Các loài tắc kè New Zealand thuộc giống Woodworthi (New Zealand)
Helodermatidae/ Beaded lizard, gila monster/ Họ Thằn lằn da ướt
 

 

 

Heloderma spp./ Beaded lizards/ Các loài thằn lằn da độc (trừ các phụ loài tại Phụ lục I)  
Heloderma horridum charlesbogerti/ Motagua Valley beaded lizard/ Thằn lằn Charles
Iguanidae/ Iguanas/ Họ Kỳ nhông
  Amblyrhynchus cristatus/ Marine iguana/ Kỳ nhông biển
Brachylophus spp./ Banded iguanas/ Kỳ nhông mào fijian
  Conolophus spp./ Land iguanas/ Các loài Kỳ nhông đất
  Ctenosaura bakeri/ Ulita spiny-tailed iguana/ Nhông đuôi gai utila
  Ctenosaura oedirhina/ Roatan spiny-tailed iguana/ Nhông đuôi gai roatan
  Ctenosaura melanosterna/ Honduran paleate spiny-tailed iguana/ Nhông đuôi gai honduras
  Ctenosaura palearis/ Guatemalan spiny-tailed iguana/ Nhông đuôi gai guatemala
Cyclura spp./ Rhinoceros iguanas/ Các loài Kỳ nhông sừng  
  Iguana spp./ Common iguanas/ Các loài Kỳ nhông thường
  Phrynosoma blainvillii/ Blainville’s horned lizard/ Kỳ nhông sừng bãi biển
  Phrynosoma cerroense/ Cedros Island horned lizard/ Kỳ nhông sừng đảo cedros
  Phrynosoma coronatum/ San Diego horned lizard/ Kỳ nhông sừng san diego
  Phrynosoma wigginsi/ Coast horned lizard/ Kỳ nhông sừng bãi biển mexico
Sauromalus varius/ San estaban island chuckwalla/ Kỳ nhông san estaban  
Lacertidae/ Lizards/ Họ Thằn lằn chính thức
Gallotia simonyi/ Hierro giant lizard/ Thằn lằn khổng lồ hierro    
  Podarcis lilfordi/ Lilford’s wall lizard/ Thằn lằn lifo
  Podarcis pityusensis/ Ibiza wall lizard/ Thằn lằn ibiza
Lanthanotidae/ Earless monitor lizards/ Họ Thằn lằn thiếu tai
  Lanthanotidae spp./ Earless monitor lizards/ Các loài thằn lằn không tai (hạn ngạch bằng không cho các mẫu vật từ tự nhiên vì mục đích thương mại)
Scincidae/ Skink/ Họ Thằn lằn bóng
Corucia zebrata/ Prehensile-tailed skink/ Thằn lằn bóng đuôi cong  
Teiidae/ Caiman lizards, tegu lizards/ Họ Thằn lằn caiman
  Crocodilurus Amazonicus/ Semi-aquatic teiid lizard/ Thằn lằn cá sấu amazona  
  Dracaena spp./ Caiman lizards/ Các loài Thằn lằn cá sấu giống Dracaena  
  Salvator spp./ Salvator lizard/ Các loài kỳ đà thuộc giống Salvator
  Tupinambis spp./ Tegu lizards/ Các loài Thằn lằn tegu
Varanidae/ Monitor lizards/ Họ Kỳ đà
  Varanus spp./ Monitor lizards/ Các loài Kỳ đà (trừ các loài thuộc Phụ lục I)
Varanus bengalensis/ Indian monitor, Bengal monitor/ Kỳ đà Bengal  
Varanus flavescens/ Yellow monitor/ Kỳ đà vàng
Varanus griseus/ Desert monitor/ Kỳ đà sa mạc  
Varanus komodoensis/ Komodo dragon/ Rồng đất komodo  
Varanus nebulosus/ Clouded monitor/

Kỳ đà vân

 
Xenosauridae/ Chinese crocodile lizard/ Họ Thằn lằn cá sấu trung quốc
Shinisaurus crocodilurus/ Chinese crocodile lizard/ Thằn lằn cá sấu trung quốc    
SERPENTES/Snakes/ Bộ Rắn
Boidae/ Boas/ Họ trăn nam mỹ
Boidae spp./ Boids, Boas/ Tất cả các loài Trăn thuộc họ Boidae (trừ các loài được quy định tại Phụ lục I)
Acrantophis spp./ Madagascar boa/ Các loài Trăn Madagascar
Boa constrictor occidentalis/ Argentina boa constrictor/ Trăn argentina
Epicrates inornatus/ Puerto rican boa/ Trăn puerto rico  
Epicrates monensis/ Mona boa/ Trăn mona  
Epicrates subflavus/ Jamaican boa/ Trăn jamaica  
Sanzinia madagascariensis/ Madagascar tree boa/ Trăn cây Madagascar
Bolyeriidae/ Round Island boas/ Họ Trăn đảo
Bolyeriidae spp./ Round islands boas/ Các loài Trăn thuộc họ Bolyeriidae (trừ các loài được quy định tại Phụ lục I)
Bolyeria multocarinata/ Round island (Mauritus) boa/ Trăn đảo tròn Mauritus  
Casarea dussumieri/ Round island boa/ Trăn đảo tròn nam mỹ  
Colubridae/ Typical snakes, water snakes, whipsnakes/ Họ Rắn nước
  Atretium schistosum/ Olivaceous keel-back water snake/ Rắn nước gờ lưng nâu (Ấn Độ)
    Cerberus rynchops/ Dog-faced water snake/ Rắn ráo răng chó (Ấn Độ)
  Clelia clelia/ Mussurana snake/ Rắn mussurana
  Cyclagras gigas/ False water snake/ Rắn nước giả
  Elachistodon westermanni/ Westernman’s snake/ Rắn Westernman
  Ptyas mucosus/ Asian rat snake/ Rắn ráo trâu, hổ trâu
  Xenochrophis piscator/ Chiquered keel-back water snake/ Rắn nước gờ lưng (Ấn Độ)
  Xenochrophis piscator/ Asiatic water snake/ Rắn nước châu Á (India)
  Xenochrophis schnurrenbergeri/ Bar-necked Keelback/ Rắn nước khoang cổ (India)
  Xenochrophis tytleri/ Andaman keelback/ Rắn nước andaman (India)
Elapidae/ Cobras, coral snakes/ Họ Rắn hổ
  Hoplocephalus bungaroides/ Broad-headed snake/ Rắn cạp nia đầu to
    Micrurus diastema/ Atlantic coral snake/ Rắn san hô (Honduras)
    Micrurus nigrocinctus/ Black banded coral snake/ Rắn biển khoang (Honduras)
    Micrurus ruatanus /Roatán coral snake / Rắn sọc khoanh san hô (Honduras)
  Naja atra/ Chinese Cobra/ Rắn hổ mang trung quốc
  Naja kaouthia/ Monocled cobra/ Rắn hổ mang kao-thia
  Naja mandalayensis/ Burmese spitting cobra/ Rắn hổ myanmar
  Naja naja/ Indian cobra/ Rắn hổ mang thường
  Naja oxiana/ Central Asian cobra/ Hổ mang oxiana
  Naja philippinensis/ Philippine cobra/ Rắn hổ mang philippine
  Naja sagittifera/ Andaman cobra/ Rắn hổ ấn độ
  Naja samarensis/ Southeastern philippine cobra/ Rắn hổ đông nam Philippine
  Naja siamensis/ Indo-Chinese cobra/ Rắn hổ mang thái lan
  Naja sputatrix/ Javan spitting cobra/ Rắn hổ Java
  Naja sumatrana/ Equatorial spitting cobra/ Rắn hổ mang sumatra
  Ophiophagus hannah/ King cobra/ Rắn hổ mang chúa
Loxocemidae/ Mexican dwarf boa/ Họ Trăn Mexico
Loxocemidae spp./ Mexican pythons/ Các loài trăn thuộc họ Loxocemidae
Pythonidae/ Pythons/ Họ Trăn
Pythonidae spp./ Pythons/ Các loài Trăn thuộc họ Pythonidae (trừ các phụ loài được quy định Phụ lục I)
Python molurus molurus/ Indian (rock) python/ Trăn đất ấn độ
Tropidophiidae/ Wood boas/ Họ Trăn cây
Tropidophiidae spp./ Wood boas/ Các loài Trăn cây thuộc họ Tropidophiidae  
Viperidae/ Vipers/ Họ Rắn lục
  Atheris desaixi/ Mount Kenya bush viper/ Rắn lục bụi rậm kenya  
  Bitis worthingtoni/ Kenya horned viper/ Rắn lục sừng kenya  
    Crotalus durissus/ South American rattlesnake/ Rắn săn chuột nam mỹ (Honduras)
    Daboia russelii/ Russell’s viper/ Rắn lục russell (Ấn Độ)
  Trimeresurus mangshanensis/ Mangshan pit-viper/ Rắn lục đất Mangshan  
Vipera ursinii/ Orsini’s viper/ Rắn lục orsini (chỉ áp dụng đối với quần thể của châu Âu, trừ quần thể ở khu vực Liên bang Xô Viết cũ không thuộc các Phụ lục của CITES)
  Vipera wagneri/ Wagner’s viper/ Rắn lục wagner
TESTUDINES/BỘ RÙA  
Carettochelyidae/ Pig-nosed turtles/ Họ Rùa mũi lợn
  Carettochelys insculpta/ Pig-nosed turtle/ Rùa mũi to australia
Chelidae/ Austro-American side-necked turtles/ Họ Rùa cổ rắn
  Chelodina mccordi/ Roti Island snake-necked turtle/ Rùa cổ rắn (hạn ngạch xuất khẩu vì mục đích thương mại bằng không đối với mẫu vật khai thác từ tự nhiên)
Pseudemydura umbrina/ Western (Short necked) swamp tortoise/ Rùa cổ rắn đầm lầy
Cheloniidae/ Marine turtles/ Họ Rùa biển
Cheloniidae spp./Marine (sea) turtles/ Các loài Rùa biển thuộc họ Cheloniidae  
Chelydridae/ Snapping turtles/ Họ Rùa đớp
Chelydra serpentina/ common snapping turtle/ Rùa cá sấu (Hoa Kỳ)
Macrochelys temminckii/ Alligator snapping turtle/ Rùa mõm cá sấu bắc mỹ (Hoa Kỳ)
Dermatemydidae/ Central American river turtle/ Họ Rùa sông trung mỹ
Dermatemys mawii/ Central American river turtle/ Rùa sông trung mỹ
Dermochelyidae/ Leatherback turtle/ Họ Rùa da
Dermochelys coriacea/ Leather-back turtle/ Rùa da    
Emydidae/ Box turtles, freshwater turtles/ Họ Rùa đầm lầy
  Clemmys guttata/ Spotted turtle/ Rùa chấm
  Emydoidea blandingii/ Blanding’s turtle/ Rùa blanding
  Glytemys insculpta/ Wood turtle/ Rùa gỗ
Glytemys muhlenbergii/ Bog turtle/ Rùa đầm lầy  
Graptemys spp./ Map turtles/ Các loài Rùa nhám (Hoa Kỳ)
Malaclemys terrapin/ Diamonback terrapin/ Rùa đầm kim cương  
  Terrapene spp./ Box turtles/ Các loài Rùa hộp thuộc giống Terrapene (trừ những loài quy định tại Phụ lục I)
Terrapene coahuila/ Coahuila box turtle/ Rùa hộp coahuila  
Geoemydidae/ Box turtles, freshwater turtles/ Họ Rùa nước ngọt
Batagur affinis/ Tuntung sungai/ Rùa Tungtung sungai malaysia
Batagur baska/ River terrapin/ Rùa hoàng gia  
  Batagur borneoensis/ Painted terrapin/ Rùa sơn (hạn ngạch xuất khẩu vì mục đích thương mại bằng không đối với mẫu vật khai thác từ tự nhiên).
  Batagur dhongoka/ Three-striped roofed turtle/ Rùa mái nhà ba sọc
  Batagur kachuga/ Red-crowned roofed turtle/ Rùa mái nhà đầu đỏ
  Batagur trivittata/ Burmese roofed turtle/ Rùa mái nhà Myanmar (hạn ngạch bằng không đối với mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại)
  Cuora spp./ Box turtle/ Các loài Rùa hộp giống Cuora. Hạn ngạch xuất khẩu mẫu vật đánh bắt từ tự nhiên bằng không đối với các loài Cuora aurocapitata, Cuora flavomarginata, Cuora galbinifrons, Cuora mccordi, Cuora mouhotii, Cuora pani, Cuora trifasciata, Cuora yunnanensis, Cuora zhoui  
  Cyclemys spp./ Asian leaf turtle/ Các loài rùa lá châu Á thuộc giống Cyclemys  
Geoclemys hamiltonii/ Spotted (black) pond turtle/ Rùa nước ngọt đốm đen
  Geoemyda japonica/ Ryukyu black-breasted leaf turtle/ Rùa đất lưng gù ryukyu  
  Geoemyda spengleri/ Black-breasted leaf turtle/ Rùa đất spengle  
  Hardella thurjii/ Brahminy river turtle/ Rùa sông brahminy  
  Heosemys annandalii/ Yellow-headed temple turtle/ Rùa răng (Hạn ngạch xuất khẩu bằng không đối với mẫu vật đánh bắt từ tự nhiên )  
  Heosemys depressa/ Arakan forest turtle/ Rùa rừng arakan (Hạn ngạch xuất khẩu bằng không đối với mẫu vật đánh bắt từ tự nhiên)
  Heosemys grandis/ Giant asian pond turtle/ Rùa đất lớn
  Heosemys spinosa/ Spiny turtle/ Rùa đất gai
  Leucocephalon yuwonoi/ Sulawesi forest turtle/ Rùa rừng sulawesi
  Malayemys macrocephala/ Malayan snail-eating turtle/ Rùa malay
  Malayemys subtrijuga/ Mekong snail-eating turtle/ Rùa ba gờ  
  Mauremys annamensis /Annam leaf turtle/ Rùa trung bộ (hạn ngạch xuất khẩu bằng không đối với mẫu vật có nguồn gốc tự nhiên)  
    Mauremys iversoni/ Fujian pond turtle/ Rùa ao fujian (Trung Quốc)
  Mauremys japonica/ Japanese pond turtle/ Rùa đầm nhật bản  
    Mauremys megalocephala / Chinese big-headed pond turtle (Trung Quốc)
  Mauremys mutica/ Asian yellow pond turtle/ Rùa câm
  Mauremys nigrican/ Red-necked pond turtle/ Rùa đầm cổ đỏ
    Mauremys pritchardi/ Pritchard’s pond turtle/ Rùa đầm pritchard (Trung Quốc)
    Mauremys reevesii/ Chinese three-keeled pond turtle/ Rùa ba quỳ trung quốc (Trung Quốc)
    Mauremys sinensis Chinese stripe-necked turtle/ Rùa cổ sọc (Trung Quốc)
Melanochelys tricarinata/ Three-keeled land tortoise/ Rùa ba quỳ
  Melanochelys trijuga/ Indian black turtle/ Rùa đen ấn độ
Morenia ocellata/ Burmese swamp turtle/ Rùa đầm Myanmar
  Morenia petersi/ Indian eyed turtle/ Rùa mắt ấn độ
  Notochelys platynota/ Malayan flat-shelled turtle/ Rùa mai phẳng malaysia
    Ocadia glyphistoma/ Guangxi stripe-necked turtle/ Rùa cổ vằn trung quốc (Trung Quốc)
    Ocadia philippeni/ philippen’s stripe-necked turtle/ Rùa cổ sọc philippine (Trung Quốc)
  Orlitia borneensis/ Malaysian giant turtle/ Rùa lớn malaysia (Hạn ngạch xuất khẩu vì mục đích thương mại bằng không đối với mẫu vật đánh bắt từ tự nhiên)
  Pangshura spp./ Các loài Rùa thuộc giống Pangshura (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)
Pangshura tecta/ Indian roofed turtle/ Rùa pangshura técta  
  Sacalia bealei/ Beal’s eyed turtle/ Rùa bốn mắt  
    Sacalia pseudocellata/ False-eyed turtle/ Rùa mắt giả (Trung Quốc)
  Sacalia quadriocellata/ Asean four-eyed turtle/ Rùa bốn mắt châu Á  
  Siebenrockiella crassicollis/ Black marsh turtle/ Rùa cổ lớn
Siebenrockiella leytensis/ philippine pond turtle/ Rùa leyten
Vijayachelys silvatica/ Cane turtle/ Rùa que
Platysternidae/ Big-headed turtle/ Họ Rùa đầu to
Platysternidae spp. / Big-headed turtle/ Các loài thuộc họ rùa đầu to  
Podocnemididae/ Afro-American side-necked turtles/ Họ Rùa đầu to
  Erymnochelys Madagascariensis/ Madagascar big-headed side-neck turtle/ Rùa đầu to Madagascar  
  Peltocephalus dumerilianus/ Big-headed Amazon river turtle/ Rùa đầu to sông Amazon
  Podocnemis spp./ South American river turtles/ Các loài Rùa sông Amazon và Rùa sông nam mỹ thuộc giống Podocnemis
Testudinidae/ Tortoises/ Họ Rùa núi
  Testudinidae spp./ True tortoises/ Các loài Rùa cạn thuộc giống Testudinidae (trừ các loài quy định tại Phụ lục I. Hạn ngạch xuất khẩu mẫu vật từ tự nhiên hàng năm là bằng không áp dụng cho loài Geochelone sulcata được khai thác từ tự nhiên và buôn bán thương mại)
Astrochelys radiata/ Radiated tortoise/ Rùa phóng xạ
Astrochelys yniphora/ Ploughshare tortoise/ Rùa lưỡi cày
Chelonoidis nigra/ Galapagos tortoise/ Rùa galapagos
Geochelone platynota/Burmese star tortoise/Rùa sao Myanmar
Gopherus flavomarginatus/ Bolson gopher tortoise/ Rùa góc bôn-sơn  
Psammobates geometricus/ Geometric tortoise/ Rùa mai hình răng
Pyxis arachnoides/ Spider tortoise/ Rùa mai nhện    
Pyxis planicauda/ Flat-tailed tortoise/ Rùa nhện mai phẳng    
Testudo kleinmanni/ Egyptian tortoise/ Rùa núi ai cập  
Trionychidae/ Soft-shelled turtles, terrapins/ Họ Ba ba
  Amyda cartilaginea/ Asian soft-shelled turtle/ Cua đinh, Ba ba nam bộ
  Apalone ferox/ Florida softshell turtle/ Ba ba Florida (Hoa Kỳ)
  Apalone mutica/ smooth softshell turtle / Ba ba trơn bắc mỹ (Hoa Kỳ)
  Apalone spinifera/ spiny softshell turtle/ Ba ba gai châu Mỹ (trừ phụ loài quy định tại Phụ lục I) (Hoa Kỳ)
Apalone spinifera atra/ Cuatro cienegas (black) soft-shelled turtle/ Ba ba đen cienegas
  Chitra spp./ Các loài thuộc giống Chitra (Trừ các loài thuộc Phụ lục I).
Chitra chitra/ Southeast Asian Narrow-headed Softshell Turtle/ Ba ba đầu hẹp Đông Nam Á  
Chitra vandijki/ Burmese narrow-headed softshell turtle/ Ba ba đầu dẹt Myanmar  
  Cyclanorbis elegans/ Nubian Flapshell Turtle/ Ba ba mai phẳng nubian
  Cyclanorbis senegalensis/ Senegal Flapshell Turtle/ Ba ba senegal
  Cycloderma aubryi/Aubry’s flapshell turtle/ Ba ba mai phẳng aubry
  Cycloderma frenatum/ Zambezi flapshell turtle/ Ba ba mai phẳng zambezi
  Dogania subplana/ Malayan softshell turtle/ Ba ba malayan
  Lissemys ceylonensis/ Softshell terrapin/ Rùa mai mềm nước ngọt
  Lissemys punctata/ Flap-shelled turtle/ Ba ba lưng dẹp ấn độ
  Lissemys scutata/ Burmese flap-shelled turtle/ Ba ba vảy
  Nilssonia formosa/ Burmese peacock turtle softshell turtle/ Ba ba đuôi công myanmar
Nilssonia gangetica/ India softshell turtle/ Rùa mai mềm ấn độ    
Nilssonia hurum/ Indian Peacock Softshell Turtle/ Ba ba đuôi công ấn độ    
  Nilssonia leithii / Leith’s Softshell Turtle/ Rùa mai mềm Leith  
Nilssonia nigricans/ Black softshell turtle/ Ba ba đen    
  Palea steindachneri/ Wattle-necked soft-shelled turtle/ Ba ba gai  
  Pelochelys spp./ Các loài Giải thuộc giống Pelochelys
  Pelodiscus axenaria/ Chinese soft-shell turtle/ Rùa mai mềm trung quốc  
  Pelodiscus maackii/Northern Chinese softshell turtle/ Rùa mai mềm bắc trung quốc  
  Pelodiscus parviformis/ Lesser Chinese softshell turtle/ Rùa mai mềm trung quốc nhỏ  
  Rafetus euphraticus/ Euphrates softshell turtle/ Rùa mai mềm euphrates  
  Rafetus swinhoei/ Shanghai soft-shell turtle/ Giải Thượng Hải  
  Trionyx triunguis /African softshell turtle/ Rùa mai mềm châu phi  
  1. LỚP LƯỠNG CƯ/ AMPHIBIA

(AMPHIBIANS)

ANURA/ BỘ KHÔNG ĐUÔI
Aromobatidae/Cryptic forest frogs/ Họ Ếch rừng
  Allobates femoralis/ Brilliant-thighed poison frog/ Ếch hình đùi
  Allobates hodli/ Pan-Amazonian frog/Ếch liên vùng Amazon
  Allobates myersi/ Myers’s poison frog/Ếch độc phi tiêu nhỏ
  Allobates rufulus/ Gorzula’s Poison Frog/Ếch độc gorzula
  Allobates zaparo/ Sanguine Poison Frog/ Ếch độc đỏ
Bufonidae/ Toads/ Họ Cóc
Amietophrynus channingi/ Cameroon Toad/ Cóc Cameroon
Amietophrynus superciliaris/ Africa graint toad/ Cóc lớn châu phi
Altiphrynoides spp./Viviparous toads/ Các loài cóc giống Altiphrynoides
Atelopus zeteki/ Golden frog/ Ếch vàng panama  
Incilius periglenes/Golden toad/ Cóc vàng  
Nectophrynoides spp./ Viviparous toads/ Các loài Cóc đẻ con giống Nectophrynoides
Nimbaphrynoides spp./ Viviparous toads/ Các loài Cóc đẻ con giống Nimbaphrynoides
Calyptocephalellidae/ Chilean toads/ Họ Cóc Chile
Calyptocephalella gayi/ Helmeted Water Toad/ Cóc miệng rộng/ (Chile)
Dendrobatidae/ Poison frogs/ Họ Ếch độc
Adelphobates spp./ Các loài ếch độc phi tiêu giống Adelphobates
Ameerega spp./ Các loài ếch độc phi tiêu giống Ameerega
Andinobates spp./ Poison dart frog/ Các loài ếch độc phi tiêu giống Andinobates
Dendrobates spp./ Poison-arrow frogs/ Các loài Ếch độc giống Dendrobates
  Epipedobates spp./ Poison-arrow frogs/ Các loài Ếch độc giống Epipedobates
  Excidobates spp./Posion dart frog/Các loài ếch độc giống Excidobates
  Hyloxalus azureiventris/ Sky Blue Poison Dart Frog/ Ếch độc phi tiêu xanh da trời
  Minyobates spp./ Demonic poision frog/ Các loài ếch độc giống Minyobates
  Oophaga spp./ Poison dark frog/ Các loài ếch độc phi tiêu giống Oophaga
  Phyllobates spp./ Poison-arrow frogs/ Các loài ếch độc giống Phyllobates
  Ranitomeya spp./ Các loài ếch độc phi tiêu giống Ranitomeya
Dicroglossidae/Frogs/ Họ Ếch nhái
Euphlyctis hexadactylus/ Asian bullfrog/ Ếch sáu ngón châu Á  
Hoplobatrachus tigerinus/ Indian bullfrog/ Ếch ấn độ  
Hylidae/ Tree frogs/ Họ Nhái cây
Agalychnis spp./ Treefrogs/ Các loài Nhái cây thuộc giống Agalychnis
Mantellidae/ Mantella frogs/ Họ Ếch có đuôi
  Mantella spp./ Mantellas/ Các loài Ếch độc thuộc giống Mantella
Microhylidae/ Tomato frog/ Họ Nhái bầu
  Dyscophus antongilii/ Tomato frog/ Nhái bầu Antongili
  Dyscophus guineti/ False tomato frog/ Nhái bầu cà chua
  Dyscophus insularis/ Antsouhy Tomato Frog/ Nhái bầu antsouhy
  Scaphiophryne gottlebei/ Rainbow burrowing frog/ Nhái hang cầu vồng
  Scaphiophryne boribory/ Burrowing frog/ Ếch đào hang
  Scaphiophryne marmorata / Marbled Rain Frog/ Nhái bầu cẩm thạch
  Scaphiophryne spinosa/ Nhái bầu Madagasca / Nhái bầu spinosa
Myobatrachidae/Gastric-brooding frogs/ Họ Ếch cơ
Rheobatrachus spp./ Gastric-brooding frogs/ Các loài Ếch cơ giống Rheobatrachus (ngoại trừ loài Rheobatrachus silus Rheobatrachus vitellinus không quy định trong Phụ lục)
Telmatobiidae /Water frogs/ Họ Ếch nước
Telmatobius culeus/ Titicaca Water Frog/ Ếch nước titicaca  
CAUDATA/ BỘ CÓ ĐUÔI
Ambystomidae/ Axolotls/ Họ Cá cóc Ambystomidae
Ambystoma dumerilii/ Lake Patzcuaro salamander/ Cá cóc hồ Patzcuaro
  Ambystoma mexicanum/ Mexican axolotl/ Cá cóc Mê-xi-cô
Cryptobranchidae/ Giant salamanders/ Họ Cá cóc khổng lồ
Andrias spp./ Giant salamanders/ Các loài Cá cóc khổng lồ thuộc giống Andrias  
    Cryptobranchus allenganiensis/ Hellbender/ Cá cóc hellbender (Hoa kỳ)
Hynobiidae/Asiatic salamanders/ Họ Kỳ giông châu Á
    Hynobius amjiensis /Amji Hynobiid/ Cá cóc trung quốc (Trung Quốc)

Salamandridae/ Newts and European Salamanders/ Họ cá cóc

Neurergus kaiseri/ Kaiser’s spotted newt/ Sa giông hoàng đế mình chấm    
  Paramesotriton hongkongensis/ Hong Kong warty newt/ Sa giông hồng kông  
    Salamandra algira/ North African fire salamander/ Sa giông bắc phi (Algeria)
  1. LỚP CÁ SỤN/CLASS ELASMOBRANCHII

(SHARKS)

Carcharhiniformes/ Bộ cá mập đáy
Carcharhinidae/ Requiem sharks/ Họ Cá mập
  Carcharhinus falciformis/ Silky Shark/ Cá mập lụa (Có hiệu lực từ 4/10/2017)
  Carcharhinus longimanus/ Oceanic whitetip shark/ Cá mập đầu vây trắng
  Sphyrna lewini/ Scalloped hammerhead shark/ Cá mập đầu búa hình vỏ sò
  Sphyrna mokarran/ Great hammerhead shark/ Cá mập đầu búa lớn
  Sphyrna zygaena/ Smooth hammerhead shark/ Cá mập đầu búa trơn
LAMNIFORMES/ BỘ CÁ NHÁM THU
Alopiidae/ Thresher sharks/ Họ Cá mập đuôi dài
Alopias spp./ Thresher shark/ Các loài cá nhám đuôi dài giống Alopias (có hiệu lực từ ngày 4/10/2017)
Cetorhinidae/ Basking shark/ Họ Cá nhám
  Cetorhinus maximus/ Mackerel shark/ Cá nhám thu lớn
Lamnidae/ Great white shark/ Họ Cá mập trắng
  Carcharodon carcharias/ Great white shark/ Cá mập trắng
  Lamna nasus/ Porbeagle shark

Cá nhám hồi

MYLIOBATIFORMES/ BỘ CÁ ĐUỐI  
Myliobatidae/ Mobulid rays/ Họ Cá đuối ó
Manta spp./ Manta rays/
Các loài cá đuối giống Manta
Mobula spp. /Devil rays/ Các loài cá đuối quỷ giống Mobula (có hiệu lực từ ngày 4/4/2017)
Potamotrygonidae/ Freshwater stingrays/ Họ cá đuối nước ngọt
  Paratrygon aiereba/ Discus Ray/ Cá đuối đĩa (Colombia)
 

 

 

Potamotrygon spp./ Các loài cá đuối giống Potamotrygon (quần thể Brazil) (Brazil)
  Potamotrygon constellata (Colombia)
  Potamotrygon magdalenae (Colombia)
  Potamotrygon motoro (Colombia)
  Potamotrygon orbignyi (Colombia)
  Potamotrygon schroederi (Colombia)
  Potamotrygon scobina (Colombia)
  Potamotrygon yepezi (Colombia)
ORECTOLOBIFORMES/ BỘ CÁ MẬP
Rhincodontidae/ Whale shark/ Họ Cá nhám voi
  Rhincodon typus/ Whale shark/ Cá nhám voi
PRISTIFORMES/ BỘ CÁ ĐAO
Pristidae/ Sawfishes/ Họ Cá đao
Pristidae spp./ Sawfishes/ Các loài cá đao
VI. LỚP CÁ/ CLASS ACTINOPTERYGII

(FISHES)

ACIPENSERIFORMES/ Paddlefish, sturgeons/ BỘ CÁ TẦM
  ACIPENSERIFORMES spp./ Sturgeons/ Các loài cá tầm (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)
Acipenseridae/ Sturgeons/ Họ Cá tầm
Acipenser brevirostrum/ Shortnose sturgeon/ Cá tầm đại tây dương  
Acipenser sturio/ Sturgeon (European)/ Cá tầm ban tích  
ANGUILLIFORMES/ BỘ CÁ CHÌNH
Anguillidae/ Freshwater eels/ Họ Cá chình nước ngọt
Anguilla anguilla/ Common eel/ Cá chình anguilla
CYPRINIFORMES/ BỘ CÁ CHÉP
Catostomidae/ Cui-ui/ Họ Cá mõm trâu
Chasmistes cujus/ Cui-ui/ Cá mõm trâu  
Cyprinidae/ Carps/ Họ Cá chép
Caecobarbus geertsi/ Blind cave fish/ Cá hang Cac-cô-bar-bus
Probarbus jullieni/ Ekan temoleh/ Cá trôi jullieni  
OSTEOGLOSSIFORMES/ BỘ CÁ RỒNG
Arapaimidae/ Arapaimas/ Họ Cá rồng
Arapaima gigas/ Arapaima or Pirarucu/ Cá rồng khổng lồ
Scleropages formosus / Asian arowana/ Cá rồng  
Scleropages inscriptus / Asian bodytongue / Cá rồng  
PERCIFORMES/ BỘ CÁ VƯỢC
Labridae/ Wrasses/ Họ Cá mó, Cá bàng chài
Cheilinus undulatus/ Humphead wrasse/ Cá mó đầu gù
Pomacanthidae /Angelfishes/ Cá thần tiên

Holacanthus clarionensis/ Clarion Angelfish/ Cá thần tiên Clarion

Sciaenidae/ Totoaba/ Họ Cá đù
Totoaba macdonaldi/ Totoaba/ Cá sửu mác-đô-nan-đi  
SILURIFORMES/ BỘ CÁ NHEO
Pangasiidae/ Pangasid catfish/ Họ Cá tra
Pangasianodon gigas/ Mekong giant catfish/ Cá tra dầu  
Loricariidae/ Armoured catfishes/ Họ Cá da trơn
    Hypancistrus zebra/ Zebra pleco/ Cá da trơn vằn (Brazil)
SYNGNATHIFORMES/ BỘ CÁ NGỰA
Syngnathidae/ Pipefishes, seahorses/ Họ Cá ngựa
Hippocampus spp./ Sea horse/ Các loài cá ngựa
  • LỚP CÁ PHỔI/ CLASS DIPNEUSTI

(LUNGFISHES)

CERATODONTIFORMES/ BỘ CÁ RĂNG SỪNG
Ceratodontidae/Australian lungfish/ Họ Cá phổi Australia
  Neoceratodus forsteri/ Autralia lungfish/ Cá răng sừng foteri
VIII. LỚP CÁ VÂY TAY/ CLASS COELACANTHI

(COELACANTHS)

COELACANTHIFORMES/ BỘ CÁ VÂY TAY
Latimeriidae/ Coelacanths/ Họ cá La-ti-me-ri
Latimeria spp./ Coelacanths/ Các loài cá Latimeri  

 

PHẦN B: NGÀNH DA GAI/ P H Y L U M E C H I N O D E R M A T A

  1. LỚP HẢI SÂM (DƯA CHUỘT BIỂN)/ CLASS HOLOTHUROIDEA

(SEA CUCUMBERS)

ASPIDOCHIROTIDA/BỘ DƯA CHUỘT BIỂN
Stichopodidae/ Sea cucumbers/ Họ Dưa chuột biển
    Isostichopus fuscus/ Dry sea cucumber/ Dưa chuột biển khô (Ecuador)

 

PHẦN C: NGÀNH CHÂN KHỚP/ PHYLUM ARTHROPODA

I. LỚP HÌNH NHỆN/ CLASS ARACHNIDA

(SCORPIONS AND SPIDERS)

ARANEAE/ BỘ NHỆN
Theraphosidae/ Red-kneed tarantulas, tarantulas/ Họ Nhện chân dài
  Aphonopelma albiceps/ Tarantula/ Nhện đen lớn Albiceps
  Aphonopelma pallidum/ Tarantula/ Nhện đen lớn Pallidum
  Brachypelma spp./ Red-legged (red-kneed) tarantulas/ Các loài Nhện đen lớn chân đỏ
SCORPIONES/ BỘ BỌ CẠP
Scorpionidae/ Scorpions/ Họ Bọ cạp
  Pandinus dictator/ Emperor scorpion/ Bò cạp hoàng đế dictator
  Pandinus gambiensis/ Emperor scorpion/ Bò cạp hoàng đế gambi
  Pandinus imperator/ Emperor scorpion/ Bò cạp hoàng đế
  Pandinus roeseli / Emperor Scorpion/ Bọ cạp hoàng đế tây phi

 

II.  LỚP CÔN TRÙNG/ CLASS INSECTA

(INSECTS)

COLEOPTERA/ BỘ CÁNH CỨNG
Lucanidae/ Cape stag beetles/ Họ Cặp kìm
    Colophon spp./ Cape stag beetles/ Nhóm loài Bọ hung (Nam Phi)
Scarabaeidae/ Scarab beetles/ Họ Bọ hung
Dynastes satanas/ Satanas beetle/ Bọ hung Bolivia
LEPIDOPTERA/ BỘ CÁNH VẢY
Nymphalidae/ Brush-footed butterflies/ Họ Bướm giáp
Agrias amydon boliviensis/ Amydon agrias/ Bướm agrias bolivia (Bolivia)
Morpho godartii lachaumei/ Morpho butterfly/Bướm morpho (Bolivia)
Prepona praeneste buckleyana/ Prepona butterfly/ Bướm prepona

(Bolivia)

Papilionidae/ Birdwing butterflies, swallowtail butterflies/ Họ Bướm phượng
  Atrophaneura jophon/ Ceylon rose swallowtail butterfly/ Bướm kỳ nhông
  Atrophaneura pandiyana/ Malabar rose swallowtail butterfly/ Bướm hoa hồng
  Bhutanitis spp./ Bhutan glory swallowtail butterflies/ Các loài Bướm đuôi nhạn Bhutan
  Ornithoptera spp./ Birdwing butterflies/ Các loài Bướm cánh chim (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)
Ornithoptera alexandrae/ Queen Alexandra’s birdwing butterfly/ Bướm cánh chim hoàng hậu  
Papilio chikae/ Luzon Peacock swallowtail butterfly/ Bướm phượng chikae  
Papilio homerus/ Homerus swallowtail butterfly/ Bướm phượng homerus  
  Papilio hospiton/ Corsican swallowtail butterfly/ Bướm phượng đuôi chẻ hospiton
  Parnassius apollo/ Mountain apollo butterfly/ Bướm phượng apollo
  Teinopalpus spp./ Kaiser-I-Hind butterfly/ Các loài Bướm phượng đuôi kiếm
  Trogonoptera spp./ Birdwing butterfly/ Các loài Bướm phượng cánh sau vàng
  Troides spp./ Birdwing butterfly/ Các loài Bướm phượng cánh chim

 

PHẦN D: NGÀNH GIUN ĐỐT/ P H Y L U M A N N E L I D A

  1. LỚP ĐỈA/ CLASS HIRUDINOIDEA (LEECHES)
ARHYNCHOBDELLIDA/ BỘ ĐỈA KHÔNG VÒI
Hirudinidae/ Medicinal leech/ Họ Đỉa có hàm
  Hirudo medicinalis/ Northern Medicinal leeche/ Đỉa thuốc (Bắc và Trung Âu)
  Hirudo verbana/ Southern Medicinal leeche/ Đỉa thuốc (Nam và Đông Âu)

 

PHẦN E: NGÀNH THÂN MỀM/ P H Y L U M M O L L U S C A

  1. LỚP HAI MẢNH VỎ/ CLASS BIVALVIA (CLAMS AND MUSSELS)
MYTILOIDA/ BỘ VẸM
Mytilidae/ Marine mussels/ Họ Vẹm
  Lithophaga lithophaga/ European date mussel/ Vẹm chà là  
UNIONIDA/ BỘ TRAI SÔNG
Unionidae/ Freshwater mussels, pearly mussels/ Họ Trai sông
Conradilla caelata/ Birdwing pearly mussel/ Trai ngọc cánh chim    
  Cyprogenia aberti/ Edible naiad/ Trai vỏ quạt
Dromus dromas/ Dromedary naiad/

Trai bướu

Epioblasma curtisi/ Curtis’ naiad/ Trai Cơtit
Epioblasma florentina/ Yellow-blossom naiad/ Trai vỏ vàng
Epioblasma sampsonii/ Sampson’s naiad/ Trai Samson
Epioblasma sulcata perobliqua/ White catspaw mussel/ Trai vuốt hổ    
Epioblasma torulosa gubernaculum/ Green-blossom naiad/ Trai tai tượng vỏ xanh    
  Epioblasma torulosa rangiana/ Tan-blossom naiad/ Trai vỏ nâu nhạt
Epioblasma torulosa torulosa/ Tuberculed-blossom naiad/ Trai hình củ
Epioblasma turgidula/ Turgid-blossom naiad/ Trai vỏ phồng
Epioblasma walkeri/ Brown-blossom naiad/ Trai vỏ nâu
Fusconaia cuneolus/ Fine-rayed pigtoe/ Trai móng lợn tia mảnh
Fusconaia edgariana/ Shini pigtoe/ Trai móng lợn sáng
Lampsilis higginsii/ Higgin’s eye/ Trai mắt Hicgin
Lampsilis orbiculata orbiculata/ Pink mucket/ Trai mucket hồng
Lampsilis satur/ Plain pocket-book mussels/Trai vỏ phẳng
Lampsilis virescens/ Alabama lamp naiad/ Trai Alabama
Plethobasus cicatricosus/ White wartyback/ Trai ngọc sần
Plethobasus cooperianus/ Orange –footed pimpleback/ Trai ngọc chân cam
  Pleurobema clava/ Club naiad/ Trai hình gậy
Pleurobema plenum/ Rough pigtoe/ Trai móng lợn xù xì  
Potamilus capax/ Fat pocketbook/ Trai nước ngọt vỏ viền
Quadrula intermedia/ Cumberland monkey face/ Trai mặt khỉ cumberland  
Quadrula sparsa/ Appalachian monkey face/ Trai mặt khỉ  
Toxolasma cylindrella/ Pale lilliput naiad/ Trai xám nhỏ
Unio nickliniana/ Nicklin’s pearly mussel/ Trai ngọc Tampi
Unio tampicoensis tecomatensis/ Tampico pearly mussel/ Trai ngọc tampi
Villosa trabalis/ Cumberland bean/ Trai ngọc Cumberland
VENERIDA/ BỘ NGAO
Tridacnidae/Giant clams/ Họ Ngao tai tượng
  Tridacnidae spp./ Giant Clams/ Các loài Trai tai tượng
  1. LỚP CHÂN ĐẦU/ CLASS CEPHALOPODA

(MỰC ỐNG, BẠCH TUỘC VÀ MỰC NANG)

NAUTILIDA/ BỘ ỐC ANH VŨ
Nautilidae/ Nautilidae/ Họ Ốc anh vũ
  Nautilidae spp./Nautilidae/Các loài thuộc Họ ốc anh vũ
III. LỚP CHÂN BỤNG/ CLASS GASTROPODA

(SNAILS AND CONCHES)

MESOGASTROPODA/ BỘ CHÂN BỤNG GIỮA
Strombidae/ True conchs/ Họ Ốc nhảy
Strombus gigas/ Pink conch/ Ốc xà cừ hồng
STYLOMMATOPHORA/ BỘ ỐC CẠN
Achatinellidae/ Agate snails, oahu tree snails/ Họ Ốc sên
Achatinella spp./ Little agate snails/ Các loài Ốc sên mã não nhỏ
Camaenidae/ Green tree snail/ Họ Ốc cây
Papustyla pulcherrima/ Manus emeral tree snails/ Ốc sên bàn tay
Cepolidae /Helicoid terrestrial snails/ Họ Ốc cạn Helicoid
Polymita spp./Các loài ốc thuộc giống Polymita

 

PHẦN G: NGÀNH RUỘT KHOANG/CNIDARIA

I. LỚP SAN HÔ/ CLASSS ANTHOZOA

(CORALS AND SEA ANEMONES)

ANTIPATHARIA/ Black corals/ BỘ SAN HÔ ĐEN
  ANTIPATHARIA spp./ Black coral/ Các loài San hô đen
GORGONACEAE/ BỘ SAN HÔ QUẠT
Coralliidae/ Họ San hô đỏ  
Corallium elatius/ San hô đỏ êlati (Trung Quốc)
Corallium japonicum/ San hô đỏ nhật bản (Trung Quốc)
Corallium konjoi/ San hô đỏ Không-noi (Trung Quốc)
Corallium secundum/ San hô đỏ (Trung Quốc)
HELIOPORACEA/ Blue corals/ BỘ SAN HÔ XANH
  Helioporidae spp./ Blue corals/ Các loài San hô xanh (chỉ bao gồm loài Heliopora coerulea. Mẫu vật hoá thạch không thuộc diện điều chỉnh của CITES)
SCLERACTINIA/ Stony corals/ BỘ SAN ĐÁ
  SCLERACTINIA spp./ Stony coral/ Các loài San hô đá (mẫu vật hoá thạch không thuộc diện điều chỉnh của CITES).
STOLONIFERA/ BỘ SAN HÔ CỨNG
Tubiporidae/ Organ-pipe corals/ Họ San hô ống
  Tubiporidae spp./ Organ pipe coral/ Các loài San hô dạng ống (mẫu vật hoá thạch không thuộc phạm vi điều chỉnh của CITES)
  1. LỚP THUỶ TỨC/ CLASS HYDROZOA

(DƯƠNG XỈ BIỂN, SAN HÔ LỬA, SỨA/ SEA FERNS, FIRE CORALS, STINGING MEDUSAE)

MILLEPORINA/ BỘ SAN HÔ LỬA
Milleporidae/ Fire corals/ Họ San hô lửa
  Milleporidae spp./ Fire corals/ Các loài San hô lửa (mẫu vật hoá thạch không thuộc diện điều chỉnh của CITES)
STYLASTERINA/BỘ SAN HÔ DẢI
Stylasteridae/ Lace corals/ Họ San hô dải
  Stylasteridae spp./ Lace corals/ Các loài San hô dải (mẫu vật hoá thạch không thuộc diện điều chỉnh của CITES)

 

PHẦN H. THỰC VẬT (PLANTS/ FLORA)

Phụ lục I Phụ lục II Phụ lục III
Agavaceae/ Agaves/ Họ Thùa  
Agave parviflora/ Little princess agave/ Thùa hoa nhỏ  
  Agave victoriae-reginae #4 / Queen Victoria agave/ Thùa hoàng hậu
  Nolina interrata/ San Diego nolina/ Phong nữ san diego
  Yucca queretaroensis/ Queretaro yucca/ Thùa yucca
Amaryllidaceae/ Snowdrops, sternbergias/ Họ Thủy tiên
  Galanthus spp.#4/ Snowdrops/ Các loài Thuỷ tiên hoa sữa
  Sternbergia spp.#4/ Sternbergia/ Các loài Thuỷ tiên Sternbergia
Anacardiaceae/ Cashews/ Họ Đào lộn hột
Operculicarya hyphaenoides/ Labihi/ Loài Labihi
Operculicarya pachypus/ Tabily/ Loài Tabily
Operculicarya decaryi/Jabihi/

Cây Jabihy

Apocynaceae/ Elephant trunks, hoodias/ Họ Trúc đào
  Hoodia spp.#9/ Các loài Hoodia
  Pachypodium spp.#4 / Elephant’s trunks/ Vòi voi (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)
Pachypodium ambongense/ Vòi voi Songosongo  
Pachypodium baronii/ Elephant’s trunks/ Vòi voi baron  
Pachypodium decaryi/ Elephant’s trunks/ Vòi voi decary  
  Rauvolfia serpentina #2/ Serpent-wood/ Ba gạc thuốc
Araliaceae/ Ginseng/ Họ Ngũ gia bì
  Panax ginseng #3/ Asiatic ginseng/ Nhân sâm (chỉ áp dụng đối với quần thể ở Liên bang Nga; các quần thể khác không quy định trong Phụ lục)
  Panax quinquefolius #3/ American ginseng/ Sâm năm lá, Sâm mỹ
Araucariaceae/ Monkey-puzzle tree/ Họ Bách tán
Araucaria araucana/ Monkey-puzzel tree/ Bách tán Araucana  
Asparagaceae / Includes ponytail palms (Bao gồm cọ cảnh) /Họ Măng tây
  Beaucarnea spp. /Các loài măng tây thuộc chi Beaucarnea
Berberidaceae/ May-apple/ Họ Hoàng mộc
  Podophyllum hexandrum #2/ Himalayan may-apple/ Bát giác liên sáu nhị, Hoàng liên gai
Bromeliaceae/ Air plants, bromelias/ Họ Dứa
  Tillandsia harrisii #4/ Harris Tillandsia/ Dứa Harris
  Tillandsia kammii #4/ Kam Tillandsia/ Dứa Kam
  Tillandsia xerographica #4/ Xerographica Tillandsia/ Dứa xerographia
Cactaceae/ Cacti/ Họ Xương rồng
  CACTACEAE spp.9 #4/ Các loài họ Xương rồng (trừ các loài quy định trong Phụ lục I và trừ các loài Pereskia spp., Pereskiopsis spp. và Quiabentia spp.)
Ariocarpus spp./ Living rock cacti/ Các loài Xương rồng đá  
Astrophytum asterias/ Star cactus/ Xương rồng são  
Aztekium ritteri/ Aztec cactus/ Xương rồng Aztekium  
Coryphantha werdermannii/ Jabali pincushion cactus/ Xương rồng Werdermann  
Discocactus spp./ Disco cacti/ Các loài Xương rồng đĩa  
Echinocereus ferreirianus ssp. lindsayi/ Linday’s hedgehog cactus/ Xương rồng Lindsay  
Echinocereus schmollii/ Lamb’s tail cactus/ Xương rồng đuôi cừu  
Escobaria minima/ Nellie’s cory cactus/ Xương rồng nhỏ  
Escobaria sneedii/ Sneed’s pincushion cactus/ Xương rồng sneed  
Mammillaria pectinifera/ Conchilinque/ Xương rồng lược  
Mammillaria solisioides/ Pitayita/ Xương rồng pitayita  
Melocactus conoideus/ Conelike Turk’s cap/ Xương rồng nón  
Melocactus deinacanthus/ Wonderfully bristled Turk’s-cap catus/ Xương rồng đẹp  
Melocactus glaucescens/

Wooly waxy-stemmed Turk’s cactus/ Xương rồng thân có sáp

 
Melocactus paucispinus/ Few-spined Turk’s Cap cactus/ Xương rồng ít gai  
Obregonia denegrii/ Articho cactus/ Xương rồng atisô  
Pachycereus militaris/ Teddy-bear cactus/ Xương rồng pachycereus  
Pediocactus bradyi/ Brady’s pincushion cactus/ Xương rồng brady  
Pediocactus knowltonii/ Knowlton’s cactus/ Xương rồng knowlton  
Pediocactus paradinei/ Paradise’s cactus/ Xương rồng thiên đường  
Pediocactus peeblesianus/ Peeble’s cactus/ Xương rồng peeble  
Pediocactus sileri/ Siler’s pincushion cactus/ Xương rồng siler  
Pelecyphora spp./ Hatchets/ Xương rồng nón thông  
Sclerocactus blainei / Blainei cactus/ Xương rồng blainei  
Sclerocactus brevihamatus ssp. tobuschii/ Tobusch’s Fishhook cactus/ Xương rồng tobusch  
Sclerocactus cloverae/ Clover eagle-claw cactus/ Xương rồng vuốt đại bàng ba lá  
Sclerocactus erectocentrus/ Needle-spined pineapple cactus/ Xương rồng gai  
Sclerocactus glaucus/ Unita (Vinta) Basin hookless cactus/ Xương rồng xanh xám  
Sclerocactus mariposensis/ Mariposa cactus/ Xương rồng mariposa  
Sclerocactus mesae-verdae/ Mesa Verde cactus/ Xương rồng mesa  
Sclerocactus nyensis/ Nye County fishhook cactus/ Xương rồng tonopah  
Sclerocactus papyracanthus/ Grama-grass cactus/ Xương rồng dạng cỏ  
Sclerocactus pubispinus/ Great Basin fishhook cactus/ Xương rồng lưỡi câu lớn  
Sclerocactus sileri/ Siler fishhook cactus/ Xương rồng lưỡi câu siler  
Sclerocactus wetlandicus/ Uinta Basin hookless cactus/ Xương rồng móc treo uinta  
Sclerocactus wrightiae/ Wight’s fishhook cactus/ Xương rồng lưỡi câu wight  
Strombocactus spp./ Disk cactus/ Xương rồng đĩa  
Turbinicarpus spp./ Turbinicacti/ Các loài Xương rồng dạng quả hình con quay  
Uebelmannia spp./ Uebelmann cacti/ Các loài Xương rồng uebelmann  
Caryocaraceae/ Ajo/ Họ Ajo
  Caryocar costaricense #4/Ajo/ Caryocar/ cây Ajo
Compositae (Asteraceae) / Kuth/ Họ Cúc
Saussurea costus/ Costas/ Cúc thân vuông  
Cucurbitaceae/ Dudleyas/ Họ Bầu bí
  Zygosicyos pubescens/ cây Tobory
  Zygosicyos tripartitus/ cây Betoboky
Cupressaceae/ Alerce, cypresses/ Họ Hoàng đàn
Fitzroya cupressoides/ Alerce/ Tùng Fitzroya  
Pilgerodendron uviferum/ Pilgerodendron/ Tùng Pilgerodendron  
Cyatheaceae/ Tree-ferns/ Họ Dương xỉ
  Cyathea spp. #4/ Tree-ferns/ Các loài Dương xỉ thân gỗ
Cycadacea/ Cycads/ Họ Tuế
CYCADACEAE spp. #4/ Cycas/ Các loài họ Tuế (trừ loài được quy định tại Phụ lục I)
Cycas beddomei/ Beddom’s cycas/ Tuế beddom  
Dicksoniaceae/ Tree-ferns/ Họ Kim mao
  Cibotium barometz #4/ Tree fern/ Cẩu tích, Lông cu li
  Dicksonia spp. #4/ Tree ferns/ Các loài thuộc chi Kim mao (chỉ áp dụng đối với các quần thể phân bố tại châu Mỹ; các quần thể khác không quy định trong Phụ lục)
Didiereaceae/ Alluaudias, didiereas/ Họ Didiereaceae
  DIDIEREACEAE spp.#4/ Các loài họ Didiereaceae
Dioscoreaceae/ Elephant’s foot, kniss/ Họ Củ nâu
  Dioscorea deltoidea #4/ Elephant’s foot/ Từ tam giác
Droseraceae/ Venus’ flytrap/ Họ Gọng vó
  Dionaea muscipula #4/ Venus fly-trap/ Gọng vó thần vệ nữ
Ebenaceae/ Ebony/ Họ Thị
Diospyros spp.#5/ Malagasy ebony/ Các loài mun Madagascar

(Chỉ áp dụng với quần thể của Madagascar)

Euphorbiacee/ Spurges/ Họ Thầu dầu
  Euphorbia spp. #4/ Euphorbias/

Các loài Đại kích châu Mỹ (chỉ áp dụng với đại kích mọng nước trừ loài Euphorbia misera và các loài thuộc Phụ lục I. Các mẫu vật trồng cấy nhân tạo loài Euphorbia trigona, các mẫu vật trồng cấy nhân tạo hình quạt, vương miện hoặc các biến thể màu của loài Euphorbia lactea, khi được ghép với gốc của cây mẹ Euphorbia neriifolia được nhân giống nhân tạo, và mẫu vật trồng cấy nhân tạo loài Euphorbia ‘Milii’ được buôn bán với số lượng 100 cây trở lên và dễ dàng nhận biết được đó là những mẫu vật trồng cấy nhân tạo, thì không thuộc diện điều chỉnh của CITES)

Euphorbia ambovombensis/ Ambovomben euphorbia/ Cỏ sữa Ambovomben  
Euphorbia capsaintemariensis/

Capsaintemarien euphorbia/ Cỏ sữa Capsaintemarien

 
Euphorbia cremersii/ Cremers euphorbia/ Cỏ sữa Cremers (bao gồm cả forma viridifolia và var. rakotozafyi)  
Euphorbia cylindrifolia/ Cylindrifolia euphorbia/ Cỏ sữa lá dạng trụ (bao gồm cả các loài phụ tuberifera)  
Euphorbia decaryi/ Decayri euphorbia/ Cỏ sữa decayri (bao gồm cả vars. ampanihyenis, robinsoniispirosticha)  
Euphorbia francoisii/ Francois euphorbia/ Cỏ sữa francois  
Euphorbia moratii/ Morat euphorbia/ Cỏ sữa morat (bao gồm cả vars. antsingiensis, bemarahensismultiflora)  
Euphorbia parvicyathophora/

Parvicyathophora euphorbia/ Cỏ sữa parvicyathophora

 
Euphorbia quartziticola/ Quartzitticola euphorbia/ Cỏ sữa quartzitticola  
Euphorbia tulearensis/ Tulear euphorbia/ Cỏ sữa tulear  
Fagaceae/Beeches / Họ Dẻ
Quercus mongolica #5 / Mongolian oak /Sồi mông cổ (Liên bang Nga)
Fouquieriaceae/ Ocotillos/ Họ Bẹ chìa
Fouquieria columnaris #4/ Boojum tree/ cây Boojum
Fouquieria fasciculata/ Boojum tree/

Cây Boojum fasciculata

 
Fouquieria purpusii/ Boojum tree/

cây Boojum purpusii

 
Gnetaceae/ Gnetums/ Họ Dây gắm
    Gnetum montanum #1/ Gnetum/ Gắm núi (Nepal)
Juglandaceae/ Gavilan/ Họ Hồ đào
  Oreomunnea pterocarpa #4/ Gavilan (walnut)/ Óc chó
Lauraceae/ Laurels/ Họ Long não
Aniba rosaeodora #12/ Car-Cara/

Gỗ đỏ

Leguminosae (Fabaceae) Afrormosia, cristobal, rosewood, sandalwood/ Họ Đậu
Caesalpinia echinata #10/ Brazilwood/ loài cây gỗ brazil
Dalbergia spp. #15 /Malagasy rosewood/ Các loài trắc thuộc chi Dalbergia (Trừ các loài được quy định trong Phụ lục I)
Dalbergia nigra/ Brazilian rosewood/ Trắc đen brazin    
    Dipteryx panamensis/ Loài tonka (Costa Rica, Nicaragua)
  Guibourtia demeusei #15 / Guibourtia tree/ cây Guibourtia
  Guibourtia pellegriniana #15 /Bubinga tree/ cây Bubinga
  Guibourtia tessmannii #15 / Guibourtia tree/ cây gỗ guibourtia
  Pericopsis elata #5/ African teak/

Tếch châu phi

Platymiscium pleiostachyum #4/ Quira macawood/ Cây platysicium
Pterocarpus erinaceus / Senegal rosewood/ Giáng hương tây phi
  Pterocarpus santalinus #7/ Red sandal wood/ Giáng hương santa
  Senna meridionalis/ Taraby/ Cây Taraby
Liliaceae/ Aloes/ Họ Hành tỏi
  Aloe spp. #4/ Các loài Lô hội (trừ các loài quy định tại Phụ lục I. Loài Aloe vera hay còn có tên khác Aloe barbadensis không quy định trong các Phụ lục)
Aloe albida/ Albida aloe/ Lô hội trắng nhạt  
Aloe albiflora/ Albiflora aloe/ Lô hội hoa trắng  
Aloe alfredii/ Alfred aloe/ Lô hội Alfred  
Aloe bakeri/ Bakeri aloe/ Lô hội bakeri  
Aloe bellatula/ Bellatula aloe/ Lô hội tinh khiết  
Aloe calcairophila/ Calcairophila aloe/ Lô hội Calcairophila  
Aloe compressa/ Compressa aloe/ Lô hội dẹt (bao gồm cả vars. rugosquamosa, schistophilapaucituberculata)  
Aloe delphinensis/ Delphin aloe/ Lô hội delphin  
Aloe descoingsii/ Descoig aloe/ Lô hội descoig  
Aloe fragilis/ Fragilis aloe/ Lô hội dễ gãy  
Aloe haworthioides/ Haworthioides aloe/ Lô hội haworrthioides (bao gồm cả var. aurantiaca)  
Aloe helenae/ Helenea aloe/ Lô hội helenea  
Aloe laeta/ Laeta aloe/ Lô hội đẹp (bao gồm cả var. maniaensis)  
Aloe parallelifolia/ Parallelifolia aloe/ Lô hội lá song song  
Aloe parvula/ Parvula aloe/ Lô hội nhỏ  
Aloe pillansii/ Pilan aloe/ Lô hội pilan  
Aloe polyphylla/ Spiral aloe/ Lô hội xoắn  
Aloe rauhii/ Rauh aloe/ Lô hội rauhi  
Aloe suzannae/ Suzanna aloe/ Lô hội suzanna  
Aloe versicolor/ Versicolor aloe/ Lô hội nhiều màu  
Aloe vossii/ Voss aloe/ Lô hội voss  
Magnoliaceae/ Magnolias/ Họ Mộc lan
    Magnolia liliifera var. obovata #1/ Magnolia/ Mộc lan trứng ngược (Nepal)
Malvaceae Includes baobabs / Họ Bông, bao gồm bao báp
  Adansonia grandidieri #16 / Grandidier’s baobab/ Cây bao báp grandidier
Meliaceae/ Mahoganies, Spanish cedar/ Họ Xoan
    Cedrela fissilis #5/ Cedro batata/ Cây Cedro (Bolivia, Brazil)
    Cedrela lilloi #5/ Cedro Bayo/ Cây Cerdro bayo (Bolivia, Brazil)
    Cedrela odorata #5/ Odorata cedrela/ Lát Mexico [các quần thể của Colombia, Guatemala và Peru] (Bolivia, Brazil , Colombia, Peru, Guatemala)
  Swietenia humilis #4/ Pacific coast mahogany/ Dái ngựa lùn
Swietenia macrophylla #6/ Bigleaf mahogany/ Dái ngựa (quần thể ở các khu vực nhiệt đới mới)
  Swietenia mahagoni #5/ Small mahogany/ Dái ngựa nhỏ
Nepenthaceae/ Pitcher-plants (Old World)/ Họ Nắp ấm
Nepenthes spp. #4/ Tropical picherplants/ Các loài Nắp ấm nhiệt đới (trừ các loài được quy định tại Phụ lục I)
Nepenthes khasiana/ Indian tropical picherplants/ Nắp ấm nhiệt đới ấn độ  
Nepenthes rajah/ Giant tropical picherplants/ Nắp ấm khổng lồ  
Oleaceae/ Ashes, etc/ Họ Nhài  
  Fraxinus mandshurica #5 / Sồi Fraxinus /(Liên bang Nga)
Orchidaceae/ Orchids/ Họ Lan
  ORCHIDACEAE spp. 10#4/ Các loài họ Lan (trừ các loài Lan quy định tại Phụ lục I)
(Với các loài Lan quy định tại Phụ lục I dưới đây cây giống hoặc mô nuôi cấy trong bình (in vitro), trong môi trường nuôi cấy dạng rắn hoặc lỏng, được vận chuyển trong vật đựng vô trùng thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của CITES nếu các mẫu vật đáp ứng định nghĩa ‘nhân giống nhân tạo’ được Hội nghị các nước thành viên thông qua)  
Aerangis ellisii/ Aerangis orchid/ Lan Madagascar  
Dendrobium cruentum/ Cruentum dendrobium/ Lan hoàng thảo đỏ  
Laelia jongheana/ Jongheana Laelia/ Lan Jongheana  
Laelia lobata/ Lobata orchid/ Lan có thuỳ  
Paphiopedilum spp./ Asian tropical Lady’s slipper orchids/ Các loài Lan hài châu Á  
Peristeria elata/ Dove flower/ Lan Peristeria  
Phragmipedium spp./ Phragmipedium orchid/ Các loài Lan chi Phragmipedium  
Renanthera imschootiana/ Red vanda orchid/ Lan vanda đỏ  
Orobanchaceae/ Broomrape/ Họ Lệ dương
  Cistanche deserticola #4/ Desert-living cistanche/ Lệ dương Cistanche
Palmae (Arecaceae)/ Palms/ Họ Cau
  Beccariophoenix

madagascariensis #4/ Graint windown pane/ Cọ vuông lớn

Dypsis decaryi #4 / Triangle palm/ Cau Neodypsis
Dypsis decipiens/ Butterfly palm/ Cau kiểng dạng bướm  
  Lemurophoenix halleuxii/ Red Lemur palm/ Cau halleux
  Lodoicea maldivica #13/ Double Coconut Palm/ Dừa kép (Seychelles)
  Marojejya darianii/ Big leaf palm, Darian palm/ Cau Darian
  Ravenea louvelii/ East Madagascar palm/ Cọ louve
  Ravenea rivularis/ Majesty palm/ Cau Raven
  Satranala decussilvae/ Forest Bismarckia/ Cau Satranala
  Voanioala gerardii/ Forest coconut/ Cau Gerard
Papaveraceae/ Poppy/ Họ Thuốc phiện
    Meconopsis regia #1/ Poppy/ Anh túc (Nepal)
Passifloraceae/ Passion-Flowers/ Họ Lạc tiên
Adenia olaboensis/ Thư diệp vahisasety
Adenia firingalavensis/ Bottle liana/ Thư diệp leo hình chai
Adenia subsessifolia/

Katakata/ Thư diệp cuốc ngắn

Pedaliaceae/Pedalium/Họ vừng  
Uncarina grandidieri/ Ucarina/ Cây Uncarina grandidieri
Uncarina stellulifera/ Ucarina/

Cây Uncarina stellulifera

Pinaceae/ Guatemala fir/ Họ Thông
Abies guatemalensis/ Guatemalan fir/ Linh sam Guatemala  
  Pinus koraiensis#5/ Korean pine/ Thông triều tiên (Liên bang Nga)
Podocarpaceae/ Podocarps/ Họ Kim giao
    Podocarpus neriifolius #1/ Faux Pemou/ Thông tre (Nepal)
Podocarpus parlatorei/

Parlatore’s podocarp/ Kim giao Parlatore

 
Portulacaceae/ Lewisias, portulacas, purslanes/ Họ Rau sam
Anacampseros spp. #4/ Purselanes/ Các loài Rau sam Anacampseros
Avonia spp. #4/ Avonia/ Các loài Rau sam Avonia
  Lewisia serrata #4/ Cotyledon lewisia/ Rau sam lá mầm Lewisia
Primulaceae/ Cyclamens/ Họ Anh thảo
  Cyclamen spp.11#4/ Cyclamens/ Các loài Hoa anh thảo
Ranunculaceae/ Golden seals, yellow adonis, yellow root/ Họ Hoàng liên
Adonis vernalis #2/ Spring adonis/ Hoàng liên adonis
  Hydrastis canadensis #8/ Doldenseal/ Hoàng liên hydrastis
Rosaceae/ African cherry, stinkwood/ Họ Hoa hồng
  Prunus africana #4/ African cherry/ Anh đào châu phi
Rubiaceae/ Ayuque/ Họ Cà phê
Balmea stormiae/ Ayuque/ Cà phê balmea
Santalaceae/ Sandalwood/ Họ Đàn hương
Osyris lanceolata #2/East sandalwood/Cây đàn hương đông phi (quần thể của Burundi, Ethiopia, Kenya, Rwanda, Uganda và Tanzania)
Sarraceniaceae/ Pitcher-plants (New World)/ Họ Nắp ấm châu Mỹ
Sarracenia spp. #4/ North American pitcherplants/ Các loài Nắp ấm bắc mỹ (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)
Sarracenia oreophila/ Green pitcher plant/ Nắp ấm xanh
Sarracenia rubra ssp. alabamensis/ Sweet pitcher plant/ Nắp ấm rubra
Sarracenia rubra ssp. jonesii/ Sweet pitcher plant/ Nắp ấm jones
Scrophulariaceae/ Kutki/ Họ Hoa mõm chó
Picrorhiza kurrooa #2/ Kurroa picrorhiza (trừ loài Picrorhiza scrophulariiflora)
Stangeriaceae/ Stangerias/ Họ Tuế lá dương xỉ
Bowenia spp.#4/ Byfield fern/ Các loài Tuế úc lá dương xỉ thuộc chi Bovenia
Stangeria eriopus/ Hottentot’s head/

Tuế lá dương xỉ

Taxaceae/ Himalayan yew/ Họ Thông đỏ
Taxus chinensis #2 và các đơn vị phân loại thấp hơn/ Chinese yew/ Thông đỏ Trung Hoa
Taxus cuspidata 12#2 và các đơn vị phân loại thấp hơn/ Japanese yew or Spreading yew/ Thông đỏ nhật bản
Taxus fuana #2 và các đơn vị phân loại thấp hơn/ West Himalayan yew/ Thông đỏ tây himalaya
Taxus sumatrana #2 và các đơn vị phân loại thấp hơn/ Sumatera yew/ Thông đỏ sumatra
Taxus wallichiana #2/ Himalayan yew/ Thông đỏ himalaya
Thymelaeaceae (Aquilariaceae)/ Agarwood, ramin/ Họ Trầm
Aquilaria spp. #14/ Agarwood/ Các loài Trầm chi Aquilaria
Gonystylus spp. #4/ Ramin/ Các loài Trầm chi Gonystylus
Gyrinops spp. #14/ Các loài Trầm chi Gyrinops
Trochodendraceae (Tetracentraceae)/ Tetracentron/ Họ Tetracentron
Tetracentron sinense #1/ Tetracentron trung quốc (Nepal)
Valerianaceae/ Himalayan spikenard/ Họ Nữ lang
Nardostachys grandiflora #2/ Indian Nard/ Nữ lang hoa to
Vitaceae/ Grapes/ Họ Nho
Cyphostemma elephantopus/ Elephant-foot grape tree/ Nho chân voi
Cyphostemma laza/ Laza/ Cây laza
Cyphostemma montagnacii/ Cyphostemma, Mangeboka/

Loài Lazambohitra

Welwitschiaceae/ Welwitschia/ Họ Gắm
Welwitschia mirabilis #4/ Walwitschia/ Gắm angola
Zamiaceae/ Cycads/ Họ Tuế zamia
ZAMIACEAE spp. #4/ Cycas/ Các loài tuế zamia (trừ các loài quy định tại Phụ lục I)
Ceratozamia spp./ Ceratozamia/ Các loài Tuế mêxicô  
Encephalartos spp./ Bread palms/

Tuế châu phi

 
Microcycas calocoma/ Palm corcho/

Tuế nhỏ

 
Zamia restrepoi / Zamie/ Tuế zamine  
Zingiberaceae/ Ginger lily/ Họ Gừng
Hedychium philippinense #4/ philippine garland flower/ Ngải tiên philippine
Siphonochilus aethiopicus/ Natal ginger/ Gừng Natal (Quần thể ở Mozambique, Nam Phi, Swaziland và Zimbabwe)
Zygophyllaceae/ Lignum-vitae/ Họ Tật lê
Bulnesia sarmientoi #11/ Palo Santo or Holy wood/ Loài gỗ thánh
Guaiacum spp. #2/ Guai/ Các loài thuộc chi Guaiacum

Chú giải tra cứu

  1. Để loại trừ, cho phép buôn bán quốc tế lông len của lạc đà vicuñas (Vicugna vicugna) và các sản phẩm dẫn xuất từ chúng, chỉ lông len được cạo từ cá thể lạc đà vicuñas sống. Hoạt động buôn bán các sản phẩm có nguồn gốc lông len phải thực hiện theo các quy định sau:
  2. a) Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào chế biến lông len vicuñas để sản xuất quần áo, vải vóc phải được sự uỷ quyền của cơ quan thẩm quyền liên quan của quốc gia xuất xứ (quốc gia xuất xứ là: quốc gia có loài phân bố tự nhiên bao gồm Argentina, Bolivia, Chile, Ecuador và Peru) để được dùng cụm từ, nhãn mác hoặc lô gô “vicuña quốc gia xuất xứ” được thông qua bởi các nước có loài phân bố là thành viên của Công ước về quản lý và bảo tồn Lạc đà vicuña.
  3. b) Quần áo hoặc vải vóc quảng cáo được đánh dấu hoặc được phân loại phù hợp với các điều khoản sau:
  4. i) Hoạt động buôn bán quốc tế quần áo sản xuất từ lông len vicuña cạo từ các cá thể sống, kể cả sản xuất trong hoặc ngoài quốc gia phân bố của loài thì cụm từ, nhãn mác hoặc lô gô phải được sử dụng để phân biệt quốc gia xuất xứ. Cụm từ, nhãn mác, lô gô VICUÑA [QUỐC GIA XUẤT XỨ] phải được thể hiện theo định dạng sau:

Cụm từ, nhãn mác, lô gô phải được thể hiện trên mặt sau của quần áo. Thêm vào đó, viền quần áo cần được được thể hiện cụm từ VICUÑA [QUỐC GIA XUẤT XỨ]

  1. ii) Hoạt động buôn bán quốc tế vải vóc làm từ lông len lạc đà vicuña cạo từ các cá thể sống, không kể sản xuất trong hay ngoài quốc gia có loài phân bố thì cụm từ, nhãn mác hoặc logo được thể hiện theo khoản b) i) trên phải được sử dụng. Cụm từ, nhãn mác hoặc lô gô này phải được in rõ trên nhãn của bản thân tấm vải. Nếu sản phẩm vải được sản xuất ngoài quốc gia xuất xứ, tên của quốc gia nơi vải được sản xuất phải được chỉ rõ, thêm vào đó cụm từ, nhãn mác hoặc lô gô phải được thể hiện như quy định tại khoản b) i).
  2. c) Hoạt động buôn bán quốc tế sản phẩm thủ công sản xuất từ lông len lạc đà vicuña cạo từ các cá thể sống được sản xuất tại các quốc gia có loài phân bố, cụm từ, nhãn mác, lô gô VICUÑA [QUỐC GIA XUẤT XỨ] cần được mô tả chi tiết như dưới đây:
  3. d) Nếu lông len lạc đà vicuña cạo từ các cá thể sống có nguồn gốc từ nước xuất xứ khác nhau để sản xuất quần áo, vải có thì cụm từ, nhãn mác, lô gô của mỗi quốc gia xuất xứ cần được chỉ rõ, như mô tả tại khoản b) i) và ii).
  4. e) Tất cả các mẫu vật khác được coi là mẫu vật của loài thuộc Phụ lục I và việc buôn bán phải tuân thủ theo quy định của loài thuộc Phụ lục I.

2 Quần thể ở Botswana, Namibia, Nam Phi và Zimbawe (quy định trong Phụ lục II):

Chỉ được quy định thuộc Phụ lục II khi có giấy phép CITES và đáp ứng các điều kiện sau:

  1. a) Buôn bán mẫu vật săn bắn vì mục đích phi thương mại;
  2. b) Buôn bán mẫu vật sống tới các địa điểm phù hợp và được chấp thuận theo quy định tại Nghị quyết 11.20 (sửa đổi tại COP17) đối với Botswana và Zimbabwe và đối với các chương trình bảo tồn nguyên vị của Nambia và Nam Phi;
  3. c) Buôn bán da thô;
  4. d) Buôn bán lông;
  5. e) Buôn bán sản phẩm da vì mục đích thương mại hay phi thương mại đối với quần thể của Botswana, Namibia và Nam Phi; vì mục đích phi thương mại đối với quần thể ở Zimbabwe;
  6. f) Buôn bán mẫu vật có đánh dấu và có xác nhận là được gắn với đồ trang sức đã hoàn chỉnh vì mục đích phi thương mại đối với quần thể ở Namibia và ngà voi chế tác cho các mục đích phi thương mại đối với quần thể ở Zimbabwe;
  7. g) Buôn bán ngà voi nguyên liệu đã đăng ký (đối với quần thể ở Botswana, Namibia, Nam Phi và Zimbabwe, toàn bộ ngà và các mảnh ngà) phải tuân theo các quy định sau:
  8. i) Chỉ đối với các mẫu vật trong kho quốc gia đã được đăng ký, có nguồn gốc từ chính quốc gia đó (trừ ngà voi tịch thu và ngà voi không xác định được nguồn gốc);
  9. ii) Chỉ buôn bán với những đối tác đã được Ban thư ký xác nhận, sau khi tham vấn với Uỷ ban Thường trực đảm bảo rằng quốc gia đó có các quy định trong nước đủ mạnh để kiểm soát tốt việc buôn bán nội địa đảm bảo rằng số ngà voi nhập khẩu sẽ không được tái xuất khẩu và được quản lý phù hợp theo Nghị quyết 10.10 (Sửa đổi tại CoP17) quy định việc sản xuất và buôn bán trong nước.

iii) Sau khi Ban thư ký xác định các quốc gia nhập khẩu thích hợp và xác nhận các mẫu vật trong kho quốc gia đã được đăng ký;

  1. iv) Ngà voi thô căn cứ điều kiện bán đối với các kho nhà nước quản lý được thông qua tại CoP12 là 20.000 kg (Botswana), 10.000 kg (Namibia) và 30.000 kg (Nam Phi).
  2. v) Ngoài số lượng đã được đồng ý tại CoP12, số lượng ngà voi của chính phủ Botswana, Namibia, Nam Phi và Zimbabwe được đăng ký tới ngày 31/01/2007 và được Ban thư ký xác nhận có thể được buôn bán và vận chuyển cùng với ngà voi mô tả ở mục g (iv) nêu trên cho một lần bán duy nhất tới các địa điểm dưới sự giám sát chặt chẽ của Ban thư ký;
  3. vi) Tiền thu được từ hoạt động buôn bán được sử dụng chủ yếu cho các hoạt động bảo tồn voi và các chương trình phát triển và bảo tồn cộng đồng trong vùng voi phân bố và các vùng liền kề; và

vii) Việc buôn bán số lượng ngà voi được nêu trong khoản g (v) ở trên sẽ chỉ được thực hiện sau khi Ủy ban thường trực thống nhất rằng hoạt động này đã đáp ứng được các điều kiện nói trên; và

  1. h) Không cho phép đề xuất buôn bán ngà voi ở các quần thể được quy định ở Phụ lục II tại Hội nghị các quốc gia thành viên từ CoP14 đến hết 9 năm kể từ khi lần bán duy nhất được tiến hành theo các điều khoản của mục g (i), g (ii), g (iii), g (vi) và g(vii) ở trên. Những đề xuất này sẽ phải phù hợp với Quyết định 16.55 và 14.78 (sửa đổi tại CoP16).

Dựa trên đề xuất của Ban Thư ký, Uỷ ban Thường trực có thể quyết định việc dừng một phần hoặc toàn bộ số lượng có thể buôn bán trong trường hợp quốc gia nhập khẩu hay quốc gia xuất khẩu không thực hiện đúng các quy định, hoặc trong trường hợp có bằng chứng về hoạt động buôn bán ảnh hưởng đến sự tồn tại của các quần thể voi khác.

Tất cả các mẫu vật ngà voi khác, kể cả các mẫu vật thuộc các quần thể ở Bostwana, Namibia, Nam Phi và Zimbawe mà không có giấy tờ hợp pháp thì được quy định là mẫu vật thuộc Phụ lục I, do vậy việc buôn bán, quản lý, xử lý phải tuân thủ theo các quy định đối với loài thuộc Phụ lục I.

3.4.5. Được nêu trong chú giải 1 (Theo Thông báo số 2016/064 ngày 6/12/2016 của Ban thư ký CITES).

  1. Được nêu trong chú giải 2 (Theo Thông báo số 2016/064 ngày 6/12/2016 của Ban thư ký CITES).
  2. Theo Thông báo số 2016/064 ngày 6/12/2016 của Ban thư ký CITES.
  3. Theo Thông báo số 2016/064 ngày 6/12/2016 của Ban thư ký CITES.
  4. Các mẫu vật được nhân giống nhân tạo của cây lai hoặc chủng cây trồng không thuộc điều chỉnh bởi các điều khoản của Công ước

Hatiora x graeseri

– Schlumbergera x buckleyi

– Schlumbergera russelliana x Schlumbergera truncata

– Schlumbergera orssichiana x Schlumbergera truncata

– Schlumbergera opuntioides x Schlumbergera truncata

– Schlumbergera truncata (chủng cây trồng)

– Các biến thể màu của loài xương rồng Cactaceae spp. được ghép trên các gốc ghép sau: Harrisia ‘Jusbertii’, Hylocereus trigonus hoặc Hylocereus undatus

Opuntia microdasys (chủng cây trồng)”

  1. Các mẫu vật lai được nhân giống nhân tạo chi Cymbidium, Dendrobium, PhalaenopsisVanda không thuộc phạm vi điều chỉnh của CITES khi đáp ứng các điều kiện a) và b) dưới đây:
  2. a) Các mẫu vật có thể dễ dàng nhận biết là mẫu vật được nhân giống nhân tạo và cây không có dấu hiệu nào chứng tỏ nguồn gốc từ tự nhiên như bị hư hại do cơ khí hay mất nước do bị thu hái, phát triển không đồng đều, có kích thước và hình dạng khác nhau trong một loài và trong một lô hàng, có nấm hoặc các loại rong rêu tảo trên lá hoặc bị hư hại do côn trùng hoặc các loài sâu bệnh khác; và
  3. b) i) khi được vận chuyển trong trạng thái không có hoa, các mẫu vật phải được đựng trong mỗi thùng đựng riêng (ví dụ thùng các-tông, hộp, các ngăn trong một công-ten-nơ lớn) mỗi thùng chứa 20 hoặc hơn 20 cây lai cùng loại; cây trong mỗi thùng phải thể hiện độ đồng nhất chiều cao (đều tăm tắp) và mức độ sạch bệnh; và lô hàng phải kèm theo giấy tờ như hóa đơn nêu rõ số lượng cây của mỗi cây lai; hoặc
  4. ii) khi chúng được buôn bán ở trạng thái đang ra hoa, ví dụ có ít nhất một bông hoa nở cho một mẫu vật, không yêu cầu số lượng tối thiểu cho mỗi lô hàng nhưng các mẫu vật phải được chế biến chuyên nghiệp để bán lẻ, ví dụ dán nhãn mác in và được đóng gói bằng giấy có in nhãn hoặc được đóng gói có in tên cây lai nhân giống nhân tạo và quốc gia chế biến cuối cùng. Dán nhãn theo cách dễ dàng nhận biết và dễ giám định.

Cây không đủ điều kiện hưởng miễn trừ phải đi kèm các giấy tờ CITES.

  1. Mẫu vật được nhân giống nhân tạo của loài Cyclamen persicum không thuộc phạm vi điều chỉnh của CITES. Tuy nhiên, việc miễn trừ không áp dụng đối với các mẫu vật là củ đang trong giai đoạn ngủ sinh lý.
  2. Cây lai và cây trồng được nhân giống nhân tạo của loài Taxus cuspidata, còn sống, trong chậu hoặc hộp nhỏ, mỗi một lô hàng có nhãn hoặc tài liệu ghi tên đơn vị phân loại và đề “nhân giống nhân tạo” không thuộc sự điều chỉnh của Công ước.

#1 Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, ngoại trừ:

  1. a) Hạt, bào tử và phấn hoa (gồm cả túi phấn)
  2. b) Cây con hoặc mô chứa trong bình (in vitro), trong môi trường nuôi cấy dạng rắn hoặc lỏng, được vận chuyển trong bình vô trùng
  3. c) Hoa cắt hoặc cây nhân giống nhân tạo, và
  4. d) Quả và các bộ phận, dẫn xuất từ quả hoặc cây được nhân giống nhân tạo của chi Vanilla

#2 Tất cả các bộ phận và dẫn xuất ngoại trừ:

  1. a) Hạt và phấn hoa
  2. b) Sản phẩm hoàn chỉnh được đóng gói và sẵn sàng để bán lẻ.

#3 Toàn bộ rễ cắt lát và các bộ phận của rễ được xác định rõ, ngoại trừ các bộ phận hoặc dẫn xuất bao gồm bột, viên nén, dịch chiết, sâm nước, trà và bánh, kẹo chứa thành phần sâm

# 4 Tất cả bộ phận và dẫn xuất, trừ:

  1. a) Hạt giống (kể cả quả nang của các loài lan), bào tử và phấn hoa (kể cả nhị hoa). Việc miễn trừ không áp dụng với hạt của các loài xương rồng Cactaceae xuất khẩu từ Mexico và hạt từ loài Cọ maruala Beccariophoenix Madagascariensis và Cọ thân tam giác Dypsis decaryi xuất khẩu từ Madagascar;
  2. b) Cây con hoặc mô chứa trong bình (in vitro), trong môi trường nuôi cấy dạng rắn hoặc lỏng, được vận chuyển trong bình vô trùng;
  3. c) Hoa cắt của cây nhân giống nhân tạo;
  4. d) Quả, các bộ phận và dẫn xuất từ đó của cây du nhập hoặc cây nhân giống nhân tạo các chi Vanilla (Họ phong lan Orchidaceae) và họ Xương rồng Cactaceae;
  5. e) Thân, hoa, các bộ phận và dẫn xuất từ đó của cây du nhập hoặc được nhân giống nhân tạo của chi Xương rồng mái chèo Optunia và chi phụ Opuntia và Hoa quỳnh Selenicereus (họ xương rồng); và
  6. f) Các sản phẩm hoàn chỉnh của xương rồng Candelilla Euphorbia antisyphilitica được đóng gói và sẵn sàng để bán lẻ”.

# 5 Gỗ tròn, gỗ xẻ và gỗ dán.

# 6 Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ dán, ván ép.

#7 Gỗ tròn, dăm gỗ, bột gỗ và các sản phẩm chiết xuất từ gỗ.

#8 Các bộ phận dưới đất (như rễ, thân rễ): toàn bộ, các bộ phận và bột nghiền.

# 9 Tất cả các bộ phận và dẫn xuất ngoại trừ những sản phẩm có nhãn “được sản xuất từ nguyên liệu Hoodia spp có nguồn gốc từ thu hái có kiểm soát và sản xuất dưới sự giám sát của Cơ quan quản lý CITES [Botswana theo giấy phép số BW/xxxxxx] [Naminia theo giấy phép số NA/xxxxxx] [Nam Phi theo giấy phép số ZA/xxxxxx].

# 10 Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ dán, kể cả sản phẩm chưa hoàn chỉnh được sử dụng cho sản xuất khung của nhạc cụ có dây.

# 11 Gỗ tròn, gỗ xẻ, tấm ván lạng, ván ép, bột gỗ và các dẫn xuất. Gỗ thành phẩm có chứa dẫn xuất như nguyên liệu, bao gồm cả nước hoa, không thuộc điều chỉnh trong chú giải này.

# 12 Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ dán, gỗ ép và dịch chiết. Sản phẩm hoàn chỉnh chứa thành phần dịch chiết, kể cả chất tạo hương, không thuộc điều chỉnh của chú giải này.

#13 Thịt quả (nội nhũ, ruột quả, cùi) và các dẫn xuất từ đó.

#14. Tất cả các bộ phận và dẫn xuất ngoại trừ:

  1. a) Hạt và phấn hoa;
  2. b) Mầm giống hoặc mô nuôi cấy in vitro trong môi trường lỏng hoặc rắn được vận chuyển trong bình vô trùng;
  3. c) Quả:
  4. d) Lá;
  5. e) Bột trầm hương dã tách tinh dầu; kể cả các sản phẩm tạo hình được nén từ bột và
  6. f) Sản phẩm hoàn chỉnh được đóng gói xuất bán lẻ, miễn trừ này không áp dụng với dăm gỗ, hột tràng hạt, tràng hạt và sản phẩm điêu khắc.

#15 Tất cả các bộ phận và dẫn xuất, ngoại trừ:

  1. a) Lá, hoa, phấn hoa, quả và hạt;
  2. b) Xuất khẩu không vì mục đích thương mại với khối lượng tối đa là 10kg đối với mỗi lô hàng;
  3. c) Bộ phận và dẫn xuất của gỗ trắc Dalbergia cochinchinensis được quy định tại chú giải # 4;
  4. d) Bộ phận và dẫn xuất của các loài trắc thuộc chi Dalbergia có nguồn gốc và xuất từ Mexico được mô tả tại chú giải # 6;

#16 Hạt, quả, dầu và cây sống.

 

Call Now