Tìm kiếm văn bản

  • STT Số/Ký hiệu Ngày ban hành Trích yếu Ngày có hiệu lực
    1 Quyết định 78/2010/QĐ-TTg 30/11/2010

    Quy định về mức trị giá hàng NK chuyển phát nhanh được miễn thuế NK và thuế GTGT

    01/02/2011
    2 Quyết định 1503/QĐ-TCHQ(2018) 18/05/2018

    Quy trình quản lý nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa XNK

    18/05/2018
    3 Nghị định 111/2020/NĐ-CP biểu thuế EVFTA 18/09/2020

    Nghị định số 111/2020/NĐ-CP của Chính phủ : Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam trong EVFTA

    18/09/2020
  • Số ký hiệu Quyết định 4073/QĐ-TCHQ(2017)
    Ngày ban hành 01/12/2017
    Ngày có hiệu lực 16/12/2017
    Ngày hết hiệu lực
    Người ký Phó Tổng cục trưởng
    Trích yếu

    Ban hành quy trình quy trình giải quyết miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng

    Cơ quan ban hành Tổng cục Hải quan
    Phân loại Quyết định
    Văn bản bị thay thế
    Văn bản bị sửa đổi
  • Văn bản gốc định dạng Word Văn bản gốc định dạng PDF
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 4073/QĐ-TCHQ Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA PHỤC VỤ TRỰC TIẾP CHO AN NINH, QUỐC PHÒNG

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình giải quyết miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Bộ Tài chính (Vụ I, Vụ PC);
– Lãnh đạo Tổng cục;
– Lưu: VT(2), TXNK (3b)
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

QUY TRÌNH

GIẢI QUYẾT MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA PHỤC VỤ TRỰC TIẾP CHO AN NINH, QUỐC PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4073/QĐ-TCHQ ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy trình này quy định về trình tự các bước công việc cần phải thực hiện của cơ quan hải quan, công chức hải quan (công chức HQ) khi miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng (hàng ANQP).

Điều 2. Cơ quan hải quan, công chức HQ có trách nhiệm thực hiện đúng đối tượng được miễn thuế, hồ sơ miễn thuế, thủ tục miễn thuế theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ và quy trình này.

Điều 3. Căn cứ hướng dẫn tại quy trình này, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có thể quy định chi tiết thời gian cụ thể tối đa phải hoàn thành công việc của từng bước trong quy trình này phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình.

Điều 4. Chi Cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm cập nhật, thống kê đầy đủ số liệu về tình hình miễn thuế phát sinh tại đơn vị mình, báo cáo Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Hải quan (theo mẫu ban hành kèm theo quy trình này).

Điều 5. Hàng năm, sau khi nhận được Kế hoạch nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng trực tiếp phục vụ an ninh, quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, công chức HQ được giao nhiệm vụ giải quyết miễn thuế tại Tổng cục Hải quan lập Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP (theo Phụ lục I ban hành kèm theo quy trình này) đối với từng mặt hàng dự kiến nhập khẩu.

Điều 6. Việc miễn thuế đối với hàng hóa ANQP được thực hiện dưới hai hình thức: miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan hoặc miễn thuế sau khi làm thủ tục hải quan. Hồ sơ miễn thuế do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền gửi đến Tổng cục Hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Riêng trường hợp miễn thuế sau khi làm thủ tục hải quan, hồ sơ miễn thuế bao gồm cả hồ sơ hải quan của lô hàng hóa ANQP do Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu gửi sau khi làm thủ tục hải quan.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục I. MIỄN THUẾ TRƯỚC KHI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN HÀNG AN NINH/QUỐC PHÒNG

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ miễn thuế hàng ANQP.

  1. Công chức HQ tiếp nhận hồ sơ miễn thuế tại Tổng cục Hải quan tiếp nhận, ghi nhận số lượng tài liệu có trong hồ sơ, đóng dấu công văn đến, ghi rõ thời gian nhận hồ sơ vào số công văn đến và giải quyết theo quy định về tiếp nhận hồ sơ của Tổng cục Hải quan.
  2. Văn thư Cục Thuế xuất nhập khẩu tiếp nhận hồ sơ miễn thuế và xử lý theo quy chế tiếp nhận hồ sơ đến tại Cục Thuế xuất nhập khẩu.
  3. Lãnh đạo của Phòng được phân công giải quyết hồ sơ phân công công chức HQ xử lý hồ sơ miễn thuế theo quy định.

Điều 8. Kiểm tra hồ sơ miễn thuế hàng ANQP

Công chức HQ được giao xử lý hồ sơ kiểm tra hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với quy định tại Điều 20 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, các quy định khác có liên quan và xử lý như sau:

  1. Kiểm tra sơ bộ hồ sơ miễn thuế:
  2. Trường hợp hồ sơ miễn thuế, thông tin tại hồ sơ miễn thuế chưa đầy đủ theo quy định, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Cục Thuế xuất nhập khẩu ký thừa lệnh Tổng cục Hải quan yêu cầu người đề nghị miễn thuế bổ sung hồ sơ.
  3. Trường hợp hồ sơ miễn thuế, thông tin tại hồ sơ miễn thuế đầy đủ theo quy định thì tiến hành kiểm tra chi tiết theo hướng dẫn tại mục 2 Điều này.
  4. Kiểm tra chi tiết hồ sơ miễn thuế
  5. Kiểm tra sự phù hợp của các tài liệu trong hồ sơ như: tên hàng hóa, số lượng hàng hóa, trị giá hàng hóa đề nghị miễn thuế phù hợp với nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng ủy thác nhập khẩu (hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu) và các tài liệu có liên quan tại hồ sơ miễn thuế.

Hợp đồng ủy thác nhập khẩu, hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu phải ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng.

  1. Đối chiếu hàng hóa đề nghị miễn thuế với Danh mục phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xác định hàng hóa đó trong nước đã sản xuất được hay chưa sản xuất được.
  2. Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ miễn thuế:
  3. Trường hợp phát hiện một trong số các nội dung kiểm tra chi tiết nêu trên không phù hợp hoặc hàng hóa là phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được thì dự thảo Thông báo hàng hóa không được miễn thuế (theo Phụ lục IIa ban hành kèm theo quy trình này), trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan ký ban hành.
  4. Trường hợp kết quả kiểm tra chi tiết phù hợp, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được thì thực hiện theo Điều 9 quy trình này.

Điều 9. Kiểm tra, đối chiếu hàng hóa đề nghị miễn thuế với Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP.

Công chức HQ kiểm tra, đối chiếu chi tiết tên hàng, số lượng và/hoặc trị giá hàng hóa đề nghị miễn thuế với tên hàng, số lượng và/hoặc trị giá hàng hóa còn lại tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP để xác định tên hàng, số lượng và/hoặc trị giá hàng hóa được miễn thuế và xử lý như sau:

  1. Trường hợp tên hàng đề nghị miễn thuế không phù hợp với tên hàng tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP thì dự thảo Thông báo hàng hóa không được miễn thuế (theo Phụ lục IIa ban hành kèm theo quy trình này) trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan ký ban hành.
  2. Trường hợp tên hàng đề nghị miễn thuế phù hợp với tên hàng tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP, số lượng và/hoặc trị giá hàng hóa đề nghị miễn thuế bằng hoặc ít hơn số còn lại tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP thì được giải quyết miễn thuế toàn bộ. Công chức HQ thực hiện trừ lùi số lượng và/hoặc trị giá hàng hóa được miễn thuế vào Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP và chuyển sang thực hiện Điều 10 Quy trình này.
  3. Trường hợp tên hàng đề nghị miễn thuế phù hợp với tên hàng tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP, số lượng và/hoặc trị giá hàng hóa đề nghị miễn thuế nhiều hơn số lượng và/hoặc trị giá hàng hóa còn lại tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP thì chỉ được miễn thuế theo số lượng và/hoặc trị giá hàng hóa còn lại tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP. Công chức HQ thực hiện trừ lùi lượng hàng hóa được miễn thuế còn lại tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP và chuyển sang thực hiện Điều 10 Quy trình này.
  4. Trường hợp đã nhập khẩu hết số lượng và/hoặc trị giá hàng hóa tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP thì dự thảo Thông báo hàng hóa không được miễn thuế (theo Phụ lục IIa ban hành kèm theo quy trình này) trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan ký ban hành.

Điều 10. Ban hành Thông báo miễn thuế

Căn cứ kết quả kiểm tra tại Điều 9 Quy trình này, công chức HQ dự thảo Thông báo miễn thuế (theo Phụ lục Ilb ban hành kèm theo quy trình này), trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan ký, gửi người đề nghị miễn thuế và Chi cục hải quan nơi dự kiến nhập khẩu hàng hóa.

Thời gian ban hành Thông báo miễn thuế hoặc Thông báo không được miễn thuế thực hiện trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày Tổng cục Hải quan tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế.

Điều 11. Thực hiện miễn thuế

Khi làm thủ tục hải quan, công chức HQ được giao làm thủ tục hải quan đối chiếu hồ sơ hải quan của lô hàng (bao gồm cả Thông báo miễn thuế mà Tổng cục Hải quan gửi cho người đề nghị miễn thuế) với Thông báo miễn thuế do Tổng cục Hải quan gửi cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để xác định chính xác lô hàng được miễn thuế và xử lý như sau:

  1. Trường hợp kiểm tra, xác định tên hàng hóa, số lượng hàng hóa, trị giá hàng hóa nhập khẩu phù hợp với Thông báo miễn thuế của Tổng cục Hải quan thì thực hiện thanh khoản trên hệ thống VNACCS/VCIS số tiền thuế được miễn và thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định.
  2. Trường hợp kiểm tra, xác định tên hàng hóa, số lượng hàng hóa, trị giá hàng hóa nhập khẩu ít hơn Thông báo miễn thuế của Tổng cục Hải quan thì thực hiện thanh khoản trên hệ thống VNACCS/VCIS số tiền thuế được miễn bằng số tiền thuế nhập khẩu trên tờ khai hải quan và thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định.
  3. Trường hợp kiểm tra, xác định tên hàng hóa, số lượng hàng hóa, trị giá hàng hóa nhập khẩu nhập nhiều hơn Thông báo miễn thuế của Tổng cục Hải quan thì chỉ được thanh khoản trên hệ thống VNACCS/VCIS số tiền thuế tối đa bằng số tiền thuế của số lượng hàng hóa, trị giá hàng hóa nhập khẩu nhập ghi tại Thông báo miễn thuế và yêu cầu người khai hải quan nộp thuế đối với phần hàng hóa không thuộc Thông báo miễn thuế của Tổng cục Hải quan trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định.
  4. Trường hợp kiểm tra, xác định tên hàng hóa nhập khẩu không phù hợp tên hàng hóa tại Thông báo miễn thuế của Tổng cục Hải quan thì không thực hiện miễn thuế, đồng thời, yêu cầu người khai hải quan nộp thuế toàn bộ lô hàng trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định.
  5. Báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) kết quả giải quyết miễn thuế đối với các trường hợp nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng hóa (theo Phụ lục III ban hành kèm theo quy trình này).

Điều 12. Kiểm tra kết quả miễn thuế.

Khi nhận được báo cáo kết quả miễn thuế đối với hàng ANQP của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan, công chức HQ thực hiện:

  1. Trường hợp tên hàng, số lượng, trị giá hàng hóa thực tế nhập khẩu trùng khớp hoặc nhiều hơn Thông báo miễn thuế của TCHQ thì đánh dấu vào ô “Đã kiểm tra” tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP và tiến hành lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Quy trình này.
  2. Trường hợp tên hàng hóa, số lượng hàng hóa, trị giá hàng hóa nhập khẩu ít hơn Thông báo miễn thuế của Tổng cục Hải quan thì thực hiện trừ lùi lại lượng hàng hóa được miễn thực tế vào Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP, đồng thời, trình Lãnh đạo Tổng cục ban hành Thông báo miễn thuế sửa đổi gửi người đề nghị miễn thuế và tiến hành lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Quy trình này.
  3. Trường hợp tên hàng hóa không phù hợp với tên hàng hóa tại Thông báo miễn thuế của Tổng cục Hải quan thì thực hiện trừ lùi lại lượng hàng hóa thực tế không được miễn vào Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP, đồng thời trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan ban hành Thông báo hàng hóa không được miễn thuế (theo Phụ lục IIa ban hành kèm theo quy trình này) thay thế Thông báo miễn thuế đã ban hành gửi người đề nghị miễn thuế và tiến hành lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Quy trình này.

Điều 13. Lưu trữ hồ sơ

Hồ sơ lưu trữ gồm:

  1. Hồ sơ miễn thuế do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền gửi đến Tổng cục Hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;
  2. Thông báo miễn thuế hoặc Thông báo không được miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành;
  3. Báo cáo về kết quả giải quyết miễn thuế của lô hàng hóa ANQP do Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu gửi sau khi làm thủ tục hải quan;
  4. Việc lưu trữ hồ sơ thực hiện theo quy định hiện hành.

Mục II. MIỄN THUẾ SAU KHI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN HÀNG AN NINH/QUỐC PHÒNG

Điều 14. Gửi/nhận hồ sơ hải quan về Tổng cục Hải quan

  1. Khi làm thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ ANQP, công chức HQ được phân công làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ hải quan, các quy định hiện hành, thực hiện giải phóng hàng hóa theo quy định, đồng thời gửi toàn bộ hồ sơ hải quan và chứng từ nộp thuế đối với trường hợp đã nộp thuế (bản sao có đóng dấu sao y của Chi cục Hải quan) trên từng tài liệu trong hồ sơ, kèm theo Bảng kê các chứng từ tài liệu (theo Phụ lục IV ban hành kèm theo quy trình này) về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày giải phóng hàng hóa.
  2. Tổng cục Hải quan thực hiện tiếp nhận hồ sơ hải quan hàng ANQP do Chi cục Hải quan gửi và chuyển Cục Thuế xuất nhập khẩu phân công công chức HQ xử lý theo hướng dẫn tại Điều 7 Quy trình này.

Điều 15. Kiểm tra hồ sơ hải quan

Công chức HQ tại Cục Thuế XNK được giao xử lý hồ sơ hải quan kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với quy định hiện hành và xử lý như sau:

  1. Kiểm tra sơ bộ hồ sơ hải quan:
  2. Trường hợp hồ sơ hải quan, thông tin tại hồ sơ hải quan chưa đầy đủ theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quy trình này, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Cục Thuế xuất nhập khẩu ký thừa lệnh Tổng cục Hải quan yêu cầu Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai bổ sung hồ sơ.
  3. Trường hợp hồ sơ hải quan, thông tin tại hồ sơ hải quan đầy đủ theo quy định Phụ lục IV ban hành kèm theo quy trình này thì tiến hành kiểm tra chi tiết theo hướng dẫn tại mục 2 Điều này.
  4. Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan:
  5. Kiểm tra thông tin khai báo trên tờ khai hải quan như: mã phân loại hàng hóa ANQP, khai báo Giấy phép nhập khẩu hàng ANQP…, số tiền thuế phải nộp tại tờ khai hải quan trùng khớp với số tiền thuế nhập khẩu của lô hàng còn nợ trên hệ thống kế toán thuế tập trung.
  6. Kiểm tra sự phù hợp của các tài liệu trong hồ sơ hải quan như: tên hàng hóa, số lượng hàng hóa, trị giá hàng hóa phù hợp với nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng ủy thác nhập khẩu (hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu) và các tài liệu có liên quan tại hồ sơ hải quan.

Hợp đồng ủy thác nhập khẩu, hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu phải ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng.

  1. Đối chiếu hàng hóa nhập khẩu tại tờ khai hải quan với Danh mục phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xác định hàng hóa đó trong nước đã sản xuất được hay chưa sản xuất được.
  2. Xử lý kết quả kiểm tra:
  3. Trường hợp phát hiện một trong số các thông tin kiểm tra chi tiết nêu trên không đúng, tài liệu trong hồ sơ hải quan không phù hợp hoặc hàng hóa nhập khẩu là phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được thì dự thảo Thông báo hàng hóa không được miễn thuế (theo Phụ lục IIa ban hành kèm theo quy trình này) trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan ký, ban hành.
  4. Trường hợp kết quả kiểm tra các thông tin chi tiết nêu trên đúng, tài liệu trong hồ sơ hải quan phù hợp và hàng hóa nhập khẩu là phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được thì thực hiện theo Điều 16 Quy trình này.

Điều 16. Kiểm tra hàng hóa thực tế nhập khẩu trên hồ sơ hải quan với Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP

  1. Trường hợp tên hàng tại tờ khai hải quan không phù hợp với tên hàng tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP thì dự thảo Thông báo hàng hóa không được miễn thuế (theo Phụ lục IIa ban hành kèm theo quy trình này) trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan ký ban hành.
  2. Trường hợp tên hàng tại tờ khai hải quan phù hợp với tên hàng tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP, số lượng và/hoặc trị giá hàng hóa tại tờ khai hải quan bằng hoặc ít hơn Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP thì được giải quyết miễn thuế toàn bộ. Công chức HQ thực hiện trừ lùi lượng hàng hóa được miễn thuế vào Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP và chuyển sang thực hiện Điều 17 Quy trình này.
  3. Trường hợp tên hàng tại tờ khai hải quan phù hợp với tên hàng tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP, số lượng và/hoặc trị giá hàng hóa tại tờ khai hải quan nhiều hơn số lượng và/hoặc trị giá hàng hóa còn lại tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP thì chỉ được miễn thuế theo số lượng và/hoặc trị giá hàng hóa còn lại tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP. Công chức HQ thực hiện trừ lùi lượng hàng hóa được miễn thuế còn lại vào Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP và chuyển sang thực hiện Điều 17 Quy trình này.
  4. Trường hợp đã nhập khẩu hết số lượng và/hoặc trị giá hàng hóa tại Bảng theo dõi hạn ngạch nhập khẩu hàng ANQP thì dự thảo Thông báo hàng hóa không được miễn thuế (theo Phụ lục IIa ban hành kèm theo quy trình này) trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan ký ban hành.

Điều 17. Ban hành Quyết định miễn thuế

Căn cứ kết quả kiểm tra tại Điều 16 quy trình này, công chức HQ dự thảo Quyết định miễn thuế (theo Phụ lục V ban hành kèm theo quy trình này) trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan ký ban hành gửi Chi cục Hải quan nơi gửi hồ sơ hải quan hàng ANQP.

Thời gian ban hành Quyết định miễn thuế hoặc Thông báo hàng hóa không được miễn thuế thực hiện trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày Tổng cục Hải quan nhận đủ hồ sơ hải quan.

Điều 18. Thực hiện miễn thuế theo Quyết định miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành.

Sau khi nhận được Thông báo hàng hóa không được miễn thuế hoặc Quyết định miễn thuế của Tổng cục Hải quan, công chức HQ được giao xử lý miễn thuế đối chiếu với hồ sơ hải quan lô hàng nhập khẩu lưu tại Chi cục và thực hiện như sau:

  1. Trường hợp kiểm tra, xác định tên hàng hóa, số lượng hàng hóa, trị giá hàng hóa, số thuế nhập khẩu phù hợp với Quyết định miễn thuế của Tổng cục Hải quan thì thực hiện thanh khoản trên hệ thống kế toán thuế tập trung số tiền thuế được miễn theo quy định.
  2. Trường hợp kiểm tra, xác định tên hàng hóa, số lượng hàng hóa, trị giá hàng hóa số thuế nhập khẩu nhiều hơn Quyết định miễn thuế của Tổng cục Hải quan thì thực hiện thanh khoản trên hệ thống kế toán thuế tập trung số tiền thuế được miễn bằng số tiền thuế nhập khẩu được miễn tại Quyết định miễn thuế và yêu cầu người khai hải quan nộp thuế đối với phần hàng hóa không thuộc Quyết định miễn thuế của Tổng cục Hải quan.
  3. Trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế theo Thông báo của Tổng cục Hải quan thì công chức HQ báo cáo Lãnh đạo Đội, Lãnh đạo Chi cục từ chối giải quyết miễn thuế và yêu cầu người khai hải quan nộp thuế bổ sung theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và báo cáo về Tổng cục Hải quan.

Điều 19. Kiểm tra kết quả miễn thuế hàng ANQP.

Khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn thuế theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền gửi đến Tổng cục Hải quan, công chức HQ đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ đề nghị miễn thuế với hồ sơ kèm theo Quyết định miễn thuế (hoặc Thông báo hàng hóa không được miễn thuế) đã ban hành và xử lý như sau:

  1. Trường hợp có sự khác biệt giữa hai hồ sơ về các thông tin liên quan đến nội dung miễn thuế thì trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan ký, ban hành văn bản đề nghị người nộp hồ sơ miễn thuế giải trình.
  2. Trường hợp không có sự khác biệt giữa hai hồ sơ thì dự thảo công văn trả lời người đề nghị miễn thuế (kèm theo Quyết định miễn thuế đã ban hành) và gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định.

Công văn trả lời người đề nghị miễn thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tổng cục Hải quan tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế theo Phụ lục VI ban hành kèm theo quy trình này.

Điều 20. Lưu trữ hồ sơ

Hồ sơ lưu trữ gồm:

  1. Hồ sơ miễn thuế do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền gửi đến Tổng cục Hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;
  2. Hồ sơ hải quan của lô hàng ANQP do Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu gửi sau khi làm thủ tục hải quan;
  3. Quyết định miễn thuế hàng ANQP hoặc văn bản trả lời người đề nghị miễn thuế.
  4. Việc lưu trữ hồ sơ thực hiện theo quy định hiện hành.

Mục III

BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT MIỄN THUẾ

Điều 21. Báo cáo tình hình giải quyết miễn thuế

  1. Định kỳ hàng tháng (vào ngày 5 của tháng tiếp theo), Chi cục Hải quan báo cáo tình hình giải quyết miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng (theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quy trình này) gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
  2. Định kỳ hàng tháng (vào ngày 10 của tháng tiếp theo), Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan (theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quy trình này).

Tải về văn bản đầy đủ kèm phụ lục tại đây.

Call Now