Tìm kiếm văn bản

  • STT Số/Ký hiệu Ngày ban hành Trích yếu Ngày có hiệu lực
    1 Nghị định 132/2008/NĐ-CP 31/12/2008

    Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá

    01/02/2009
    2 Thông tư 28/2017/TT-BNNPTNT 25/12/2017

    Ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    07/02/2018
    3 Thông tư 41/2016/TT-BGTVT 16/12/2016

    Quy định về danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam.

    01/07/2017
  • Số ký hiệu Quyết định 1083/QĐ-BCT(2019)
    Ngày ban hành 26/04/2019
    Ngày có hiệu lực 26/04/2019
    Ngày hết hiệu lực
    Người ký Thứ trưởng
    Trích yếu

    Danh mục bổ sung máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được

    Cơ quan ban hành Bộ Công thương
    Phân loại Quyết định
    Văn bản bị thay thế
    Văn bản bị sửa đổi
  • Văn bản gốc định dạng Word

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 1083/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

Bổ sung Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được;

Căn cứ Công văn số 7551A/BCT-KH ngày 17 tháng 8 năm 2017 của Bộ Công Thương về việc Hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được;

Căn cứ đề nghị của Sở Công Thương Hồ Chí Minh tại Công văn số 1814/SCT-QLCN ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc đề nghị bổ sung sản phẩm của Công ty cổ phần địa ốc – cáp điện Thịnh Phát vào Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục bổ sung máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Danh mục này làm căn cứ để các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được.

Điều 3. Trong quá trình thực hiện, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty và Hiệp hội ngành nghề tiếp tục đề xuất với Bộ Công Thương để điều chỉnh, bổ sung Danh mục phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: KH&ĐT; TC; NN&PTNT; Y tế; GTVT; TT&TT; XD; KHCN; UBQLVNN;
– Ngân hàng Nhà nước;
– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các TĐ, TCT 90,91;
– Website BCT;
– Lưu: VT, KH (3).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Quốc Hưng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC BỔ SUNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC – CÁP ĐIỆN THỊNH PHÁT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1083/QĐ-BCT ngày 26 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Mã số hải quan HS Tên mặt hàng hiệu quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật Tỷ lệ phần trăm giá trị sản xuất trong nước (%)
Nhóm Phân nhóm
I. Dây nhôm lõi Composite – ACCC
7614 90 11 Dây nhôm lõi Composite (ACCC) có đường kính nhỏ hơn 25,3 mm – Ký hiệu: ACCC

– Trung tâm là lõi composite tổng hợp từ cacbon và sợi thủy tinh, bên ngoài là các lớp sợi nhôm mềm hình thang.

– Nhiệt độ ruột dẫn lớn nhất trong vận hành bình thường: 180°C.

– Tải dòng điện gấp 2 lần so với dây dẫn truyền thống. Phần lỗi nhẹ hơn cho phép tăng phần nhôm thêm 28% vẫn giữ được trọng lượng như dây truyền thống.

– Chịu lực tốt hơn, khả năng tự giảm sốc và chịu mỏi cao cho phép tăng chiều dài khoảng trụ, giảm số lượng cột tháp sử dụng.

– Lõi composite chịu lực cao và nhẹ hơn so với lõi thép thông thường.

– Trong điều kiện tải cân bằng có thể làm giảm tổn thất trên đường dây từ 30 đến 40% so với dây dẫn có cùng đường kính và trọng lượng.

Trên 25%
7614 90 12 Dây nhôm lõi Composite (ACCC) có đường kính trên 25,3mm nhưng không quá 28,28 mm
7614 90 19 Dây nhôm lõi Composite (ACCC) có đường kính lớn hơn 28,28 mm
II. Dây tổn thất thấp lõi thép bọc nhôm – LL-(T)ACSR/AS
7614 10 11 Dây tổn thất thấp lõi thép bọc nhôm-LL-(T)ACSR/AS tiết diện từ 270/30-420 mm2 (đường kính nhỏ hơn 25,3 mm) – Ký hiệu: LL-(T)ACSR/AS

– Trung tâm là phần lõi thép bọc nhôm siêu chịu lực (EAS), bên ngoài là lớp nhôm (AL) hoặc hợp kim nhôm chịu nhiệt (TAL).

– Nhiệt độ ruột dẫn lớn nhất trong vận hành bình thường:

+ LL-ACSR/AS: 90°C.

+ LL-TACSR/AS: 150°C.

– Giảm tổn thất truyền tải từ 10 – 25%.

– Tải trọng tác dụng lên cột tháp gần như dây ACSR truyền thống (do cùng đường kính, cùng độ bền cơ học).

– Chống ăn mòn tốt

– Có 2 kiểu, phụ thuộc vào mục đích hay yêu cầu của dự án:

+ Kiểu 1: Dây hình tròn và hình thang.

+ Kiểu 2: Tất cả phần nhôm là sợi hình thang; tiết diện phần nhôm đạt tối đa.

Trên 25%
7614 10 12 Dây tổn thất thấp lõi thép bọc nhôm – LL- (T)ACSR/AS tiết diện từ 420-490/40 mm2 (đường kính 25,3 mm nhưng không quá 28,28 mm)
7614 10 19 Dây tổn thất thấp lõi thép bọc nhôm – LL- (T)ACSR/AS tiết diện từ 490/40 – 680mm2 (đường kính lớn hơn 28,28 mm)

 

Call Now