Tìm kiếm văn bản

  • STT Số/Ký hiệu Ngày ban hành Trích yếu Ngày có hiệu lực
    1 Luật 60/2010/QH12 17/11/2010

    Luật khoáng sản

    01/07/2011
    2 Thông tư 41/2012/TT-BCT 24/12/2012

    Quy định về xuất khẩu khoáng sản

    04/02/2013
    3 Nghị định 24a/2016/NĐ-CP 05/04/2016

    Về quản lý vật liệu xây dựng

    26/05/2016
  • Số ký hiệu Công văn 6827/TCHQ-GSQL(2018)
    Ngày ban hành 21/11/2018
    Ngày có hiệu lực 21/11/2018
    Ngày hết hiệu lực
    Người ký Phó Tổng cục trưởng
    Trích yếu

    Xuất khẩu khoáng sản làm VLXD theo Thông tư số 05/2018/TT-BXD

    Cơ quan ban hành Tổng cục Hải quan
    Phân loại Công văn
    Văn bản bị thay thế
    Văn bản bị sửa đổi
  • Văn bản gốc định dạng Word Văn bản gốc định dạng PDF

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 6827/TCHQ-GSQL
V/v xuất khẩu khoáng sản làm VLXD theo Thông tư số 05/2018/TT-BXD

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Thời gian qua, Tổng cục Hải quan nhận được báo cáo vướng mắc của một số đơn vị về việc thực hiện Thông tư số 05/2018/TT-BXD ngày 29/6/2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng; Trên cơ sở ý kiến trả lời của Bộ Xây dựng tại công văn số 2588/BXD-VLXD ngày 17/10/2018, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:

  1. Về chứng từ chứng minh nguồn gốc khoáng sản:

Theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại điểm 1 công văn số 2588/BXD-VLXD ngày 17/10/2018 thì theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 05/2018/TT-BXD: “Khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu có nguồn gốc hợp pháp theo quy định pháp luật về khoáng sản” và không quy định cụ thể về hồ sơ, chứng từ phải nộp cho cơ quan hải quan để chứng minh nguồn gốc hợp pháp, khi làm thủ tục xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng, người khai hải quan tự khai báo và chịu trách nhiệm về nguồn gốc khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản. Do vậy, cơ quan hải quan không yêu cầu người khai hải quan phải nộp/xuất trình chứng từ chứng minh nguồn gốc khoáng sản.

  1. Kiểm tra khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu:
  2. a) Cơ quan hải quan kiểm tra thực tế đối với tất cả lô hàng khoáng sản xuất khẩu. Mức độ kiểm tra thực tế thực hiện theo chỉ dẫn rủi ro trên Hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử.
  3. b) Khi kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa với Danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BXD ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để xác định hàng hóa có đủ điều kiện xuất khẩu hay không.

Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan. Trường hợp qua kiểm tra thực tế không đủ cơ sở để xác định thì công chức hải quan tiến hành lấy mẫu gửi cơ quan kiểm định hải quan thực hiện việc giám định để xác định. Việc lấy mẫu, lưu mẫu thực hiện theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính); Thời gian giám định để xác định sự phù hợp các quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật của cơ quan kiểm định hải quan không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được mẫu.

Việc kiểm tra lượng hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn.

Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết, thực hiện./.

(gửi kèm công văn số 2588/BXD-VLXD ngày 17/10/2018 của Bộ Xây dựng)

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Bộ Xây dựng (để p/hợp);
– Vụ, Cục: KĐHQ, QLRR, PC, ĐTCBL (để biết);
– Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Mai Xuân Thành

 

Call Now