Các loại phụ phí vận tải biển Surcharge
Nội dung bài viết
Các loại phụ phí vận tải biển Surcharge
Khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu một lô hàng đường biển, ngoài cước biển thì doanh nghiệp có thể trả thêm các loại phụ phí vận tải biển surcharge. Nhưng không phải mọi lô hàng và mọi tuyến sẽ đều chịu, mà sẽ theo tariff của hãng tàu.

1. Surcharge phụ phí nhiên liệu
Là khoản phụ phí vận tải (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu.
– Phí BAF (Bulker Adjustment Factor): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Âu).
– Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á).
– Phí LSS: (Low Sulphur Surcharge): Phụ phí nhiên liệu lưu huỳnh thấp
– EFF (Environmental Fuel Fee): phí bảo vệ môi trường do sử dụng nhiên liệu
(LSS20 = FAF = LSA = ISOCC = EFF = GFS = ECC = ITC = OBS = BK)
…vv
2. Surcharge phụ phí theo thị trường hoặc mùa vụ
– PSS (Peak Season Surcharge): phụ phí mùa cao điểm
– GRI (General Rate Increase): phụ phí tăng giá cước chung, hay xảy ra vào mùa cao điểm
– CAF: Currency Adjustment Factor: Phụ phí tỷ giá
– RRI Rate Restoration Initiative: phụ phí phục hồi giá
– PCS: Port Congestion Surcharge: phụ phí tắc nghẽn cảng
– Capacity Surcharge: Phụ phí thiếu chỗ
…vv
3. Surcharge phụ phí theo tuyến đặc thù hoặc khu vực
– Panama Canal Surcharge: phụ phí kênh đào Panama
– Suez Canal Surcharge: phụ phí kênh đào Suez
– Winter Surcharge: phụ phí mùa đông
– Arbitrary Charge: phụ phí vận chuyển nội địa nối dài
– Transshipment Surcharge: phụ phí trung chuyển
4. Nhóm surcharge phụ phí rủi ro
– War Risk Surcharge (WRS): phụ phí chiến tranh
– Emergency Risk Surcharge (ERS): phụ phí rủi ro khẩn cấp
– Piracy Surcharge: phụ phí cướp biển
– Security Surcharge: phụ phí an ninh
– ISPS Fee: phí an ninh cảng quốc tế
…vv
5. Surcharge phụ phí hàng đặc biệt
Các loại phụ phí vận tải biển Surchage áp dụng cho 1 số loại hàng đặc biệt hoặc tình huống đặc biệt.
Bao gồm:
– OOG (Out of Gauge) Surcharge: phụ phí hàng quá khổ
– Heavy Lift Surcharge: phụ phí cho hàng siêu trọng
– Reefer Surcharge: phụ phí hàng container lạnh
– Dangerous Goods Surcharge: phụ phí hàng nguy hiểm
– IMO Cargo Surcharge: phụ phí hàng theo quy định IMO
– Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng)
– COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến
…vv
Bài viết chi tiết về Demurrage, Detention và Storage như link dưới đây:
https://dichvuhaiquan.com.vn/demurrage-va-detention-storage/
Hi vọng các bạn đã hiểu rõ về các loại phụ phí vận tải biển.
Chúc các bạn thành công.
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG
Địa chỉ ĐKKD và VP tại Hà Nội : Tầng 4 CT1B tòa Iris, 30 Trần Hữu Dực, Từ Liêm, Hà Nội
Địa chỉ VP tại Hải Phòng: Tầng 5, tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Hải Phòng, Việt Nam
Địa chỉ VP tại Hồ Chí Minh: Tầng 4, tòa nhà Vietphone Office, 64 Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1, TP HCM
Địa chỉ VP tại Móng Cái: Số nhà 85, phố 5/8, Phường Kalong, TP Móng Cái, Quảng Ninh.
Điện thoại: +84. 243 200 8555
Website: www.goldtrans.com.vn | dichvuhaiquan.com.vn
Email: duc@goldtrans.com.vn
Hotline: Mr. Đức 0867776886 – Mr. Hà 0985774289



