Tìm kiếm văn bản

  • STT Số/Ký hiệu Ngày ban hành Trích yếu Ngày có hiệu lực
    1 Quyết định 88/2005/QĐ-BNN 27/12/2005

    Danh mục nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn

    29/01/2006
    2 Nghị định 69/2018/NĐ-CP 15/05/2018

    Hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương

    15/05/2018
    3 Thông tư 19/2012/TT-BVHTTDL 28/12/2012

    Quy định loại di vật, cổ vật không được xuất khẩu

    15/02/2013
  • Số ký hiệu Thông tư 25/2016/TT-BXD
    Ngày ban hành 09/09/2016
    Ngày có hiệu lực 25/10/2016
    Ngày hết hiệu lực
    Người ký Thứ Trưởng
    Trích yếu

    Về việc công bố danh mục và mã số hs vật liệu Amiăng thuộc nhóm Amfibole cấm nhập khẩu

    Cơ quan ban hành Bộ Xây dựng
    Phân loại Thông tư
    Văn bản bị thay thế
    Văn bản bị sửa đổi
  • Văn bản gốc định dạng Word Văn bản gốc định dạng PDF

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 25/2016/TT-BXD

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2016

 

THÔNG TƯ

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VÀ MÃ SỐ HS VẬT LIỆU AMIĂNG THUỘC NHÓM AMFIBOLE CẤM NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vật liệu xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư về việc công bố danh mục và mã số HS vật liệu amiăng thuộc nhóm amfibole cấm nhập khẩu.

Điều 1. Công bố danh mục và mã số HS vật liệu amiăng thuộc nhóm amfibole cấm nhập khẩu (có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2016 và thay thế Thông tư số 03/2012/TT-BXD ngày 05/9/2012 của Bộ Xây dựng về việc công bố danh mục và mã số HS vật liệu amiăng thuộc nhóm amfibole cấm nhập khẩu.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
– Văn phòng TW Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Các Sở Xây dựng;
– Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;
– Lưu: VT, PC, VLXD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

PHỤ LỤC

Danh mục và mã số HS vật liệu amiăng thuộc nhóm amfibole cấm nhập khẩu

(Kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BXD ngày 09 tháng 9 năm 2016

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

TT Mã HS Mô tả hàng hóa
    Amiăng
1 2524.10.00 – Crocidolite:

Crocidolite (amiăng xanh): Dạng sợi, màu xanh, công thức hóa học: 3H2O.2Na2O.6(Fe2Mg)O.2Fe2O3.17SiO2;

2 2524.90.00 – Loại khác: 2524.90.00

Amosite (amiăng nâu): Dạng sợi, màu nâu, công thức hóa học: 5,5FeO.1,5MgO.8SiO2.H2O;

Anthophilite: Dạng sợi, có màu, công thức hóa học: 7(Mg,Fe)O.8SiO2(OH)2;

Actinolite: Dạng sợi, có màu, công thức hóa học: 2CaO4MgO.FeO.8SiO2.H2O;

Tremolite: Dạng sợi, có màu, công thức hóa học: 2CaO.5MgO.8SiO2.H2O

Amiăng thô ở dạng đá, sợi thô, sợi đã được đập nhỏ, hạt mỏng, bột hay amiăng phế liệu thuộc các mã số nêu trên. Khi amiăng đã được gia công quá mức (nhuộm, chải…), đã qua xử lý và đã làm thành các thành phẩm của amiăng thì tùy theo mặt hàng cụ thể để phân loại vào các mã số tương ứng.

 

Call Now