Tìm kiếm văn bản
| STT | Số/Ký hiệu | Ngày ban hành | Trích yếu | Ngày có hiệu lực |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Thông tư 09/2017/TT-BXD | 05/06/2017 | Hướng dẫn xuất khẩu vôi, Đôlômit nung do Bộ Xây dựng ban hành | 25/07/2017 |
| 2 | Thông tư 24/2016/TT-BNNPTNT | 30/06/2016 | Ban hành danh mục và công bố mã HS đối với hàng hóa cấm xuất khẩu là gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước và hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép là củi, than làm từ gỗ hoặc củi có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước | 19/08/2016 |
| 3 | THÔNG TƯ 08/2019/TT-BCA NGÀY 26/03/2019 VỀ DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG GÂY MẤT AN TOÀN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN | 26/03/2019 | BỘ CÔNG AN ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— Số: 08/2019/TT-BCA Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2019 THÔNG TƯ BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA […] | 10/05/2019 |
| Số ký hiệu | Thông tư 39/2016/TT-BYT |
| Ngày ban hành | 28/10/2016 |
| Ngày có hiệu lực | 15/12/2016 |
| Ngày hết hiệu lực | |
| Người ký | Thứ Trưởng |
| Trích yếu | Quy định chi tiết việc phân loại trang thiết bị y tế |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Phân loại | Thông tư |
| Văn bản bị thay thế | |
| Văn bản bị sửa đổi |
BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
| Số: 39/2016/TT-BYT | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2016 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC PHÂN LOẠI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết việc phân loại trang thiết bị y tế.
Điều 1. Quy định việc phân loại trang thiết bị y tế
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế) để được xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: – Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo, Cổng TTĐTCP); – Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL); – Bộ trưởng (để báo cáo); – Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo); – Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: – Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Các đơn vị trực thuộc Bộ, Y tế các Bộ, ngành; – Các Vụ, Cục, Tổng Cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ – BYT; – Cổng TTĐT BYT; – Lưu: VT, PC, TB-CT. | KT. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Viết Tiến |
Tải về văn bản gốc kèm phụ lục tại đây.
